Khoá Học, Lịch chiêu sinh

Khóa học: “Business Email Writing” 06 học viên

Khóa học: “Business Email Writing” tại Học Viện Anh Ngữ ICA.

cover-AVTM

Viết e-mail trong công việc là một phần rất quan trọng cho tất cả nhân viên, cấp lãnh đạo trong công ty.

Nội dung các chủ đề trong chương trình khóa học Business Email Writing như sau:
1. Formal or informal
2. Key phrases
3. Opening and closing
4. Giving news
5. Information, action, help
6. Internal messages
7. Attachments
8. Arranging a meeting
9. Invitations and directions
10. Negotiating a project
11. Checking understanding
12. Verb forms
13. Comparisons
14. Sentence structure
15. Common mistakes
16. A customer-supplier sequence
17. Inquiries and orders
18. Discussing and agreeing terms
19. Asking for payment
20. Describing business trends
21. Cause, effect, contrast
22. Complaints
23. Apologies
24. Report structure and key phrases
25. Linking words and relative clauses
26. Being direct and brief
27. Being indirect and polite
28. Being friendly
29. Advice and suggestions
30. Job application

Nội dung e-mail thường viết cho đồng nghiệp để giải quyết những vấn đề trực tiếp với nhau hoặc yêu cầu hướng khắc phục một vấn đề nào đó trong công ty. Càng quan trọng hơn khi viết e-mail cho các cấp lãnh đạo và khách hàng trong công ty để yêu cầu hoặc giải quyết những vấn đề cấp bách và rất quan trọng trong công việc.

Khóa học: “Business Email Writing” là một chương trình đặc biệt thiết kế riêng cho những nhân viên, cấp lãnh đạo muốn cải thiện kỹ năng viết email tiếng Anh của mình. Khóa học hữu ích và có tính thiết thực cao, áp dụng ngay lập tức vào công việc hằng ngày của mọi nhân viên.

Nội dung được tổng hợp từ nhiều dòng sách khác nhau để cho mỗi học viên tiếp cận nhiều khía cạnh về Email Writing cũng như nâng cao kỹ năng viết để hoàn thành tốt công việc của mình với đồng nghiệp, cấp lãnh đạo và đối tác.

Học Viện Anh Ngữ ICA tự hào là một trung tâm Anh Ngữ xây dựng dựa trên mô hình lớp học 06 học viên và hệ thống chương trình phong phú, thường xuyên cập nhật nội dung cũng như đang và đã từng dạy tiếng Anh dành cho người đi làm cho nhân viên ở các công ty như Công ty Việt Hóa Sinh, Công ty TNHH Cung Ứng CAD, Công ty Dịch Vụ Hàng Không TCS, Công ty TNHH Kureha Việt Nam, Ngân hàng Techcombank …

Cùng với đội ngũ giáo viên có nhiều năm kinh nghiệm từng đạt bằng ECPE, tương đương IELTS 9.0, có bằng TOEIC… đã từng là nhân viên cấp cao cho các công ty American Indochina Management, Coca Cola, White Palace…. có bằng giảng dạy TESOL hay đang công tác tại Văn Phòng Luật, Pungkook Corporation Viet Nam, Ngân hàng ACB, Ngân hàng Sacombank.

Luyen Viet Email Danh cho nguoi di lamCấu trúc chương trình học: 

 

Business Email Writing _Ele
Thời lượng: 20 buổi học.
Học phí: 2,500,000 VNĐ.
Business Email Writing _Pre-Inter
Thời lượng: 20 buổi học.
Học phí: 2,500,000 VNĐ.

Khai giảng: Liên hệ ICA để biết thêm chi tiết

(Miễn phí hết tất cả mọi tài liệu trong quá trình học và lớp chí với 06 học viên cho mỗi khóa).

 

PHONE
08.6675.3305 – 0989.025.962

ADDRESS
Tòa Nhà Thống Kê Khu Vực II
P. 403, lầu 4 – 54A , Nơ Trang Long,
Phường 14, Quận Bình Thạnh, HCM

OPENING TIMES
Mon–Sat: 8am–10pm
Sun: 8am–12am

EMAIL
anhnguica@gmail.com hung.ho@icacademy.vn

SKYPE
anhnguica

Advertisements
Tiếng Anh dành cho người đi làm

“Tiếp đón khách có hẹn trước” và “Nói ai đó hiện không có ở cơ quan”

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một bài mới với nội dung : “Tiếp đón khách có hẹn trước” và “Nói ai đó hiện không có ở cơ quan” . Chúng ta có thể sử dụng các cấu trúc câu dưới đây để hỏi và trả lời với những lưu ý như sau:

 

  • SAY ( Nên nói )

– I’m afraid Mr. Travis is just on the telephone at the moment.
– I’m sorry, but the manager is still in a meeting.
– I’m afraid Mr. Travis has not come back from lunch yet.
– I’m sorry, but the manager has already gone home.
– If you’d like to take a seat for a moment.
– If you’d like to wait for a few minutes.
– If you’d like to leave a message.
– If you’d like to make a new appointment.
– If you’d like to come back later.
– If you’d like to … được thêm vào để tỏ sự lịch sự..

 

  • DON’T SAY (Không nên nói)

– He is not free now.
– He is not available now.

[+]not free, not available là những cách nói không lịch sự, không đúng văn phong trang trọng.

– He has not come yet.
– He is not here.

[+] Các cách nói này tỏ ra thiếu tôn trọng cấp trên.

– Sit down.
– Wait.
– Do you want to leave a note?
– Do you want to come back later?
– Please come again.
[+] Các cách nói này không phù hợp với văn phong trang trọng.

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Tiếp đón khách

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một bài mới với nội dung :“Tiếp đón khách“. Chúng ta có thể sử dụng các cấu trúc câu dưới đây để hỏi và trả lời với những lưu ý như sau:

 

+ Say ( nên nói )

  • Could I help you?
  • May I help you?
  • What can I do for you?
  • May I help you?
  • Do you have an appointment, sir?
  • Have you got an appointment, miss?
  • Is Mr. Travis expecting you, ma’am?
  • May I have your name?
  • Just a moment, please.
  • Excuse me, Mr. Smith?
  • Excuse me, sir?

[+] sir, missmadam được dùng để gọi người mình chưa biết tên.

  • Travis will see you now, sir.
  • The manager will receive you now
  • If you’ll just follow me, sir.
  • If you’ll just go with me, miss.

 

+ Don’t say ( Không nên nói )

  • What’s your name? Chỉ dùng trong tiếng Anh thân mật (xem Unit 1)
  • Wait a minute. ( Chỉ dùng với người quen thân )
  • You! ( You không phải là danh xưng để gọi. Tuyệt đối cấm kỵ khi gọi người đôi diện là You!, You! khi cần họ chú ý.)
  • Travis is ready for you.
  • The manager

– wants to see you now.
– is ready for you và want.

[+] Đều không phù hợp trong tiếng Anh trang trọng.

  • Come with me.
    Go with me.
    Follow me.

[+] Không dùng các câu mệnh lệnh như thế này vì không lịch sự.

(st)

Tiếng Anh dành cho người đi làm

Xin phép, Cho phép, Không cho phép và nêu lý do

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một bài mới với nội dung :“Xin phép, Cho phép, Không cho phép và nêu lý do“. Chúng ta có thể sử dụng các cấu trúc câu dưới đây để hỏi và trả lời với những lưu ý như sau:

*Xin phép (Asking for permission)

*Cho phép ( Giving permission)

*Không cho phép và nêu lý do ( Refusing permission and giving a reason)

 

Chúng ta có thể sử dụng các cấu trúc câu dưới đây để hỏi và trả lời với những lưu ý như sau:

+ Say ( Nên nói )

Câu hỏi?

  • Would you mind if I use your telephone?
  • Could I use your telephone?

 

Cách trả lời:

  • Please do.
  • Yes, of course.
  • Certainly.
  • Well, actually, it’s out of order.
  • I’m afraid (that) it’s out of order.
  • Sorry, but it’s out of order.

 

+ Don’t say ( không nên nói )

  • I want to use your telephone. ( Want chỉ được dùng trong văn thân mật )
  • Yes
  • Wait
  • No, it’s broken. (Không dùng broken bị vỡ mà dùng out of order bị hỏng, hư, và không trả lời cộc lốc như các cách nói này).

(st)

Tiếng Anh dành cho người đi làm

Yêu cầu ai làm gì, Xác nhận bạn sẽ hoặc có thể làm gì, Cáo lỗi khi bạn không thể làm gì

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một bài mới với nội dung :“Yêu cầu ai làm gì, Xác nhận bạn sẽ hoặc có thể làm gì, Cáo lỗi khi bạn không thể làm gì“. Chúng ta có thể sử dụng các cấu trúc câu dưới đây để hỏi và trả lời với những lưu ý như sau:

*Yêu cầu ai làm gì (Requesting people to do things)

*Xác nhận bạn sẽ hoặc có thể làm gì ( Confirming you will or can do things)

*Cáo lỗi khi bạn không thể làm gì (Apologizing when you cannot do things)

Chúng ta có thể sử dụng các cấu trúc câu dưới đây để hỏi và trả lời với những lưu ý như sau:

 

+ Say ( Nên nói )

Câu hỏi

  • Would you mind singing this report?
  • Do you mind singing this report?
  • Could you sign this report?
  • Can you sign this report?

 

Cách trả lời

  • Yes, of course.
  • Just a moment
  • Here you are.
  • I’ll sign it right away.
  • Well, actually, I’d like to read it first.
  • I’m afraid (that) I’d like to read it first.
  • Sorry, but I’d like to read it first.

 

+ Don’t say ( Không nên nói )

– Câu hỏi?

  • Sign this report.

– Đây là câu mệnh lệnh

  • You must sign this report.

– Đây là câu diễn tả bổn phận; “must“: phải.

  • Do you want to sign this report?

– Đây là câu hỏi ở thì hiện tại đơn của động từ “want“, không được phép dùng để nói với cấp trên.

 

Cách trả lời

  • Yes
  • No, I want to read it first.

– Đây là những cách nói không lịch sự khi nói với cấp trên.

Tiếng Anh dành cho người đi làm

Học bằng cách nghe: chủ ngữ, động từ, thì

Hãy xem kỹ các câu hỏi và trả lời sau: Lưu ý chủ ngữ, động từ và thì trong từng câu.

A:

  • Is Mr. Brown coming today? (1)
  • Is Miss Kanjana in? (2)
  • Are you free tomorrow morning? (3)
  • Are they repairing the air-conditioning (now)? (4)
  • Is there anything wrong with the computer? (5)
  • Are there any brochures left? (6)
  • Does your foreign manager speak Thai? (7)
  • Do you know how to operate a computer? (8)
  • Has she got an English dictionary? (9)
  • Have you finished the report (yet)? (10)
  • Did you contact Mr. Taylor yesterday? (11)
  • ……. ?

 

B: Yes,
– he is.

– she is.

– I am.

– they are.

– there is.

– there are.

– he/she does. -1 do.

– she has.

– I have.

– I did.

 

C: No,

  • he isn’t.
  • she isn’t.
  • I’m not.
  • they aren’t.
  • there isn’t.
  • there aren’t.
  • he/she doesn’t. -1 don’t.
  • she hasn’t.
  • I haven’t.
  • didn’t.

(st)

Tiếng Anh dành cho người đi làm

Những lưu ý khi giao tiếp trong công việc

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một bài mới với nội dung :“Những lưu ý khi giao tiếp trong công việc“. Chúng ta có thể sử dụng các cấu trúc câu dưới đây để hỏi và trả lời với những lưu ý như sau

 

*Say ( nên nói )

+ What’s your name?
Tên cô / chị / anh là gì?

+ What do you do?
Anh/ Chị/ Anh làm nghề gì?

+ Who do you work for?
Cô/ Chị/ Anh làm việc ở đâu?
(khi muốn hỏi tên công ty)

*Don’t say (Không nên nói)

+ May I have your name?
Cho phép tôi được biết tên của ông/bà ạ?
(cách nói trang trọng)

+ What’s your job?
+ What’s your work?
+ What do you work?
—>“Work”“job” dễ bị dùng nhầm lẫn. “Work” là công việc và “job” là việc làm. Hãy xem bài đối thoại sau về cách dùng đúng của work.
A: What are you working on for the moment?
B: I’m translating an English textbook.
A: What’s your line of work?
B: I’m a designer.
A: What does your work involve?
B: I design billboards.

*Where do you work?
—>Khi muốn hỏi tên công ty mà dùng “Where do you work?” là không đúng. Khi cân hỏi địa điểm của cơ quan thì hỏi như bài đối thoại sau:
A: Where is your office?
B: It’s on Silom Road.

(st)