Tài Liệu IELTS

Mẹo giúp bạn tránh lạc đề khi làm WRITING IELTS

Lạc đề khi làm Writing IELTS là một điều tối kỵ. Nó sẽ kéo kết quả của bạn xuống mức thấp nhất dù rằng bạn dùng ngôn từ hay ý văn hay đến đâu.
Hôm nay cùng Ad điểm qua những cách giúp các bạn tránh điều đáng tiếc này ha.
♉ Đầu tiên bạn phải luôn luôn tập trung vào câu hỏi của đề bài, và phải tập trung phân tích ý mà đề bài đang hướng tới.
♉ Nếu bạn không hiểu hết ý của câu hỏi thì phải tập trung vào từ chính của câu hỏi.
♉ Cố gắng lập dàn ý trong thời gian ngắn nhất, và cứ theo dàn ý mà bạn thành văn của mình.
♉ Khi viết mà bạn bất chợt có một ý tưởng tốt hơn, nếu còn thời gian thì hãy chuyển ý cho ý tưởng đó còn không thì hãy quên nó đi vì không chắc rằng ý tưởng đó có hoàn toàn liên quan đến câu hỏi hay không.
♉ Nếu bạn đang luyện tập tại nhà, hãy viết từng đoạn trước, từ đoạn văn hay mình có thể phát triển lên thành 1 bài hoàn chỉnh và hay hơn. Yếu hơn nữa hãy viết thành câu đơn trước, rồi chuyển thành câu phức.
Một bài văn điểm cao nó có nhiều yếu đó để liên kết với nhau, tránh tình trạng sử dụng câu từ “cao to búa lớn” mà chẳng có liên quan đến kết cấu của bài văn viết của mình.

_________________________
Học Viện Anh Ngữ ICA
✺ Mô hình lớp học chỉ với 06 học viên.
✺ 100% tương tác giữa học viên & giáo viên.
✺ Giáo Viên Việt & Bản Ngữ có chuyên môn cao.
✺ Giờ học linh động & được bảo lưu cũng như chuyển nhượng cho học viên khác.
✺ Môi trường học tập hiện đại & đội ngũ nhân viên nhiệt tình, thân thiện.
✺ Đặc biệt, ICA có lớp cá nhân (1 giáo viên kèm 1 học viên), chương trình học theo yêu cầu của học viên.
►►Tòa Nhà Thống Kê Khu Vực II – P. 403, lầu 4 – 54A , Nơ Trang Long, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
►► Điện thoại: (08) 6675 3305. Hotline: 0989 025 962 (Viber & Zalo). Skype: anhnguica. Web: anhnguica.com

Advertisements
Tài Liệu IELTS

Những sai lầm không đáng có trong phần thi IELTS Speaking

♎ 01. Khi giám khảo hỏi bạn một câu hỏi, không nên trả lời dạng như “Tôi không biết” hoặc bạn yêu cầu đổi câu hỏi, đổi chủ đề khác.
♎ 02. Tránh trả lời ngắn gọn dạng như: “Yes” hoặc “No” mà hãy luôn cố gắng trả lời nhiều chi tiết và thu hút hơn.
♎ 03. Đừng lo lắng nếu bạn nhận ra mình đang mắc lỗi sai khi trả lời. Bạn có thể sửa những sai sót đó ngay sau đó. Hoặc nếu không thể sửa được thì hãy quên nó đi mà hãy tập trung vào những ý khác.
♎ Không nên yêu cầu giám khảo nếu những gì bạn nói là đúng nhé.
☼☼☼☼☼☼☼☼☼☼☼☼☼☼☼☼☼☼
Bạn nào có nhu cầu học tiếng Anh có thể tham khảo:
– IELTS dành cho những bạn mất căn bản: http://wp.me/p3MSN8-dC
– Các khoá IELTS: http://wp.me/p3MSN8-vB
– Đội ngũ giáo viên Việt & Bản Ngữ: http://wp.me/P3MSN8-77
– Thành tích học viên:https://anhnguica.com/category/vinh-danh-hoc-vien/
– Các bài chia sẻ liên quan để kỹ năng IELTS: http://goo.gl/0seUWp
_________________________
Học Viện Anh Ngữ ICA
✺ Mô hình lớp học chỉ với 06 học viên.
✺ 100% tương tác giữa học viên & giáo viên.
✺ Giáo Viên Việt & Bản Ngữ có chuyên môn cao.
✺ Giờ học linh động & được bảo lưu cũng như chuyển nhượng cho học viên khác.
✺ Môi trường học tập hiện đại & đội ngũ nhân viên nhiệt tình, thân thiện.
✺ Đặc biệt, ICA có lớp cá nhân (1 giáo viên kèm 1 học viên), chương trình học theo yêu cầu của học viên.
►►Tòa Nhà Thống Kê Khu Vực II – P. 403, lầu 4 – 54A , Nơ Trang Long, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
►► Điện thoại: (08) 6675 3305. Hotline: 0989 025 962 (Viber & Zalo). Skype: anhnguica. Web: anhnguica.com

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

TỪ VỰNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỆN THOẠI

Hãy cùng ICA mở rộng vốn từ vựng liên quan đến chủ đề điện thoại nào

-to leave a message: để lại tin nhắn
-answerphone : máy trả lời tự động
-dialling tone : tín hiệu gọi
-engaged : máy bận
-wrong number: nhầm số
-text message : tin nhắn chữ
-switchboard : tổng đài
-receiver: ống nghe
-phone book hoặc telephone directory: danh bạ
-directory enquiries: tổng đài báo số điện thoại
-area code: mã vùng
-country code: mã nước

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Thuật ngữ trang điểm thông thường

– Sữa tẩy trang : cleasing milk

– Dung dịch săn da: skin lotion

– Kem làm ẩm: moisturizing cream

– Kem chống nắng: UV protective cream

– Kem lót sáng da: make up base

– Kem nền: liquid foundation

– Phấn má: blusher

– Son môi: lipstick

– Bóng môi: lip gloss

– Viền môi: lip liner

– Phấn tạo bóng mắt: eyeshadow

– Chì vẽ mày: eyebrow pencil

– Mắt nước: eyeliner

– Chì vẽ mí mắt : eye-liner pencil

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

TIẾNG ANH DÙNG Ở RẠP CHIẾU PHIM

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài mới với nội dung “TIẾNG ANH DÙNG Ở RẠP CHIẾU PHIM

Two tickets, please
Cho tôi 2 vé

Do you have anything in the front rows?
Anh có vé ngồi ở những hàng ghế trước không?

Is it possible to get tickets for tomorrow evening?
Vẫn có thể mua được vé cho tối mai chứ?

Do you have any cancellations?
Có vé nhượng lại không?

I’m sorry, there are no tickets lef in the front rows
Xin lỗi, không còn vé ở những hàng trước

I’m sorry, but we have nothing closer
Xin lỗi chúng tôi không có vé ngồi gần sân khấu

What seats are left tonight?
Tối nay còn vé ở những hàng ghế nào?

Which date do you have tickets for?
Hôm nào thì có vé?

Can I make a reservation?
Có đặt trước được không?

Where can I buy a ticket?
Tôi có thể mua vé ở đâu?

We have been sold out for three days already
Vé đã bán hết 3 ngày trước rồi

All seats are sold out
Toàn bộ vé đều bán hết rồi

Let’s sit ai the back. I don’t like to being too neare the screen
Chúng ta hãy ngồi hàng ghế phía sau đi. Mình không thích ngồi quá gần màn hình

The seats at the cinema were uncomfortable
Chỗ ngồi trong rạp rất bất tiện

Where would you like to sit?
Anh muốn ngồi ở đâu?

I like to sit in the front row
Tôi thích ngồi ở hàng ghế đầu tiên

I can’t see because of the person in front of me
Tôi không nhìn thấy gì cả vì người ngồi trước chắn hết rồi

It was an interesting film, wasn’t it?
Đó là 1 bộ phim hay, đúng không?

It’s the most interesting film I’ve ever seen
Đó là bộ phim hay nhất mà tôi đã từng xem

Would you like to go to a movie?
Anh thích đi xem phimn không?

What do you say to going to a movie?
Anh đi xem phim chứ?

What’s on tonight?
Tối nay chiếu phim gì?

How long does it last?
Bộ phim kéo dài bao lâu?

What time will it end?
Mấy giờ hết phim?

It was a touching movie
Đây là bộ phim cảm động

Who is the actor playing the professor?
Diễn viên nam đóng vai giáo sư là ai?

She’s an excellent tragic actress
Chị ấy là diễn viên bi kịch xuất sắc

He is one of the greatest actors in America
Anh ấy là 1 torng những diễn viên nam xuất sắc nhất của Mỹ

Have you seen “ Titanic”?
Anh đã xem phim “ Titanic” chưa?

Which moive produced in Hollywood makes the highest profit?
Vé của bộ phim Hollywood nào thu được lợi nhuận cao nhất.

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Biển báo tiếng Anh thông dụng trong cuộc sống

1. NO LTTERING – cấm xả rác
2. NO ADMISSION – cấm vào
3. NO SMOKING – cấm hút thuốc
4. KEEP OFF THE GRASS – không bước lên cỏ
5. NO PARKING – cấm đỗ xe
6. DANGER – nguy hiểm
7. STEP UP – coi chừng bước lên bậc thềm
8. STEP DOWN – coi chừng bước xuống bậc thềm
9. BEWARE OF DOG – coi chừng chó dữ
10. PUSH – đẩy vào
11. PULL – kéo ra
12. ENTRANCE – lối vào
13. EXIT – lối ra
14. EMERGENCY EXIT – cửa thoát hiểm
15. FIRE ESCAPE – lối ra khi có hỏa hoạn
16. PRIVATE – Khu vực riêng
17. NO ENTRY – Miễn vào
18. TOILET/ WC – Nhà vệ sinh
19. GENTLEMENT (thường viết tắt là Gents) – Nhà vệ sinh nam
20. LADIES – Nhà vệ sinh nữ
21. VACANT – Không có người
22. OCCUPIED or ENGAGED – Có người
23. FIRE ALAM – hệ thống báo cháy
25. OUT OF ODER – bị hư, không hoạt động
26. EXACT FARE ONLY – dấu hiệu ở cửa lên xe buýt cho biết hành khách phải trả đúng số tiền, tài xế sẽ không thối tiền
27. PLEASE HAND IN YOUR KEY AT THE DESK – xin gửi chìa khóa ở quầy tiếp tân.
28. STANDING ROOM ONLY – chỉ còn chỗ đứng
29. SOLD OUT – đã bán hết
30. SALES OFF – giảm giá
31. DISCOUNT 10% – giảm 10%

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Sự khác biệt giữa Look, See và Watch

Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài mới với nội dung ”

Tất cả đều là những động từ dường như có vẻ giống nhau, đều nói về những cách khác nhau khi dùng tới mắt để nhìn.

* See: Chúng ta thường nói về những thứ mình không thể tránh không nhìn thấy.

Ex: “I opened the curtains and saw some birds outside”

– Tôi kéo rèm cửa sổ và (trông) thấy mấy con chim ở bên ngoài.

Như vậy có nghĩa là chúng ta không chủ định nhìn/xem/ngắm những con chim đó, mà chỉ là do mơ cửa thì trông thấy chúng.

 

* Look:  chúng ta đang nói về việc nhìn một cái gì có chủ định.

Ex: This morning I looked at the newspaper”

– Sáng nay tôi xem báo, và có nghĩa là tôi chủ định đọc báo, xem báo.

 

* Watch:  theo dõi, xem – một cái gì đó, tức là chúng ta chủ động nhìn nó một cách chăm chú, thường là vì có sự chuyển động trong đó.

Ex:I watched the bus go through the traffic lights”.

– Tôi nhìn theo/theo dõi chiếc xe buýt vượt đèn đỏ.

 

Và ở đây diễn ra ý chúng ta chủ định muốn nhìn, xem, theo dõi, và nhìn một cách chăm chú. Thông thường là có sự chuyển động trong đó.

Tổng kết:  ‘see’ – bạn thực sự không chủ định nhìn, mà tự nó xảy ra trước mắt bạn – thấy, trông thấy; ‘look’ – bạn chủ định nhìn, xem một cái gì đó; còn ‘watch’ là chủ định và nhìn/theo dõi/xem một cách chăm chú và thường là vì có sự chuyển động.

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Tính từ chỉ tính cách trong công việc

 

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học mới với nội dung “Tính từ chỉ tính cách trong công việc

1. ambitious: có nhiều hoài bão, có nhiều khát vọng
2. articulate: có khả năng ăn nói lưu loát
3. bright: sáng dạ, thông minh, nhanh trí
4. decisive: kiên quyết, quả quyết, dứt khoát
5. genuine: thành thật
6. loyal: trung thành, trung kiên
7. humble = modest: khiêm tốn
8. practical: thực dụng, thiết thực
9. arrogant: kiêu căng, ngạo mạn
10. resourceful: tháo vát, có tài xoay sở
11. meticulous: tỉ mỉ, kĩ càng
12. obedient: biết nghe lời, ngoan ngoãn
13. patient: kiên nhẫn, nhẫn nại
14. punctual: đúng giờ
15. easygoing: thích thoải mái, vô tư, ung dung
16. prudent: thận trọng, cẩn thận.
17. diligent: siêng năng, chuyên cần, cần cù
18. stubborn: bướng bỉnh, ngoan cố
19. eager: háo hức, hăm hở
20. ruthless: tàn nhẫn, nhẫn tâm
21. versatile: uyên bác

(st)

 

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Tính từ chỉ tính cách trong công việc.

1. ambitious: có nhiều hoài bão, có nhiều khát vọng
2. articulate: có khả năng ăn nói lưu loát
3. bright: sáng dạ, thông minh, nhanh trí
4. decisive: kiên quyết, quả quyết, dứt khoát
5. genuine: thành thật
6. loyal: trung thành, trung kiên
7. humble = modest: khiêm tốn
8. practical: thực dụng, thiết thực
9. arrogant: kiêu căng, ngạo mạn
10. resourceful: tháo vát, có tài xoay sở
11. meticulous: tỉ mỉ, kĩ càng
12. obedient: biết nghe lời, ngoan ngoãn
13. patient: kiên nhẫn, nhẫn nại
14. punctual: đúng giờ
15. easygoing: thích thoải mái, vô tư, ung dung
16. prudent: thận trọng, cẩn thận.
17. diligent: siêng năng, chuyên cần, cần cù
18. stubborn: bướng bỉnh, ngoan cố
19. eager: háo hức, hăm hở
20. ruthless: tàn nhẫn, nhẫn tâm
21. versatile: uyên bác

(st)