Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

TỪ VỰNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỆN THOẠI

Hãy cùng ICA mở rộng vốn từ vựng liên quan đến chủ đề điện thoại nào

-to leave a message: để lại tin nhắn
-answerphone : máy trả lời tự động
-dialling tone : tín hiệu gọi
-engaged : máy bận
-wrong number: nhầm số
-text message : tin nhắn chữ
-switchboard : tổng đài
-receiver: ống nghe
-phone book hoặc telephone directory: danh bạ
-directory enquiries: tổng đài báo số điện thoại
-area code: mã vùng
-country code: mã nước

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Thuật ngữ trang điểm thông thường

– Sữa tẩy trang : cleasing milk

– Dung dịch săn da: skin lotion

– Kem làm ẩm: moisturizing cream

– Kem chống nắng: UV protective cream

– Kem lót sáng da: make up base

– Kem nền: liquid foundation

– Phấn má: blusher

– Son môi: lipstick

– Bóng môi: lip gloss

– Viền môi: lip liner

– Phấn tạo bóng mắt: eyeshadow

– Chì vẽ mày: eyebrow pencil

– Mắt nước: eyeliner

– Chì vẽ mí mắt : eye-liner pencil

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

TIẾNG ANH DÙNG Ở RẠP CHIẾU PHIM

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài mới với nội dung “TIẾNG ANH DÙNG Ở RẠP CHIẾU PHIM

Two tickets, please
Cho tôi 2 vé

Do you have anything in the front rows?
Anh có vé ngồi ở những hàng ghế trước không?

Is it possible to get tickets for tomorrow evening?
Vẫn có thể mua được vé cho tối mai chứ?

Do you have any cancellations?
Có vé nhượng lại không?

I’m sorry, there are no tickets lef in the front rows
Xin lỗi, không còn vé ở những hàng trước

I’m sorry, but we have nothing closer
Xin lỗi chúng tôi không có vé ngồi gần sân khấu

What seats are left tonight?
Tối nay còn vé ở những hàng ghế nào?

Which date do you have tickets for?
Hôm nào thì có vé?

Can I make a reservation?
Có đặt trước được không?

Where can I buy a ticket?
Tôi có thể mua vé ở đâu?

We have been sold out for three days already
Vé đã bán hết 3 ngày trước rồi

All seats are sold out
Toàn bộ vé đều bán hết rồi

Let’s sit ai the back. I don’t like to being too neare the screen
Chúng ta hãy ngồi hàng ghế phía sau đi. Mình không thích ngồi quá gần màn hình

The seats at the cinema were uncomfortable
Chỗ ngồi trong rạp rất bất tiện

Where would you like to sit?
Anh muốn ngồi ở đâu?

I like to sit in the front row
Tôi thích ngồi ở hàng ghế đầu tiên

I can’t see because of the person in front of me
Tôi không nhìn thấy gì cả vì người ngồi trước chắn hết rồi

It was an interesting film, wasn’t it?
Đó là 1 bộ phim hay, đúng không?

It’s the most interesting film I’ve ever seen
Đó là bộ phim hay nhất mà tôi đã từng xem

Would you like to go to a movie?
Anh thích đi xem phimn không?

What do you say to going to a movie?
Anh đi xem phim chứ?

What’s on tonight?
Tối nay chiếu phim gì?

How long does it last?
Bộ phim kéo dài bao lâu?

What time will it end?
Mấy giờ hết phim?

It was a touching movie
Đây là bộ phim cảm động

Who is the actor playing the professor?
Diễn viên nam đóng vai giáo sư là ai?

She’s an excellent tragic actress
Chị ấy là diễn viên bi kịch xuất sắc

He is one of the greatest actors in America
Anh ấy là 1 torng những diễn viên nam xuất sắc nhất của Mỹ

Have you seen “ Titanic”?
Anh đã xem phim “ Titanic” chưa?

Which moive produced in Hollywood makes the highest profit?
Vé của bộ phim Hollywood nào thu được lợi nhuận cao nhất.

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Biển báo tiếng Anh thông dụng trong cuộc sống

1. NO LTTERING – cấm xả rác
2. NO ADMISSION – cấm vào
3. NO SMOKING – cấm hút thuốc
4. KEEP OFF THE GRASS – không bước lên cỏ
5. NO PARKING – cấm đỗ xe
6. DANGER – nguy hiểm
7. STEP UP – coi chừng bước lên bậc thềm
8. STEP DOWN – coi chừng bước xuống bậc thềm
9. BEWARE OF DOG – coi chừng chó dữ
10. PUSH – đẩy vào
11. PULL – kéo ra
12. ENTRANCE – lối vào
13. EXIT – lối ra
14. EMERGENCY EXIT – cửa thoát hiểm
15. FIRE ESCAPE – lối ra khi có hỏa hoạn
16. PRIVATE – Khu vực riêng
17. NO ENTRY – Miễn vào
18. TOILET/ WC – Nhà vệ sinh
19. GENTLEMENT (thường viết tắt là Gents) – Nhà vệ sinh nam
20. LADIES – Nhà vệ sinh nữ
21. VACANT – Không có người
22. OCCUPIED or ENGAGED – Có người
23. FIRE ALAM – hệ thống báo cháy
25. OUT OF ODER – bị hư, không hoạt động
26. EXACT FARE ONLY – dấu hiệu ở cửa lên xe buýt cho biết hành khách phải trả đúng số tiền, tài xế sẽ không thối tiền
27. PLEASE HAND IN YOUR KEY AT THE DESK – xin gửi chìa khóa ở quầy tiếp tân.
28. STANDING ROOM ONLY – chỉ còn chỗ đứng
29. SOLD OUT – đã bán hết
30. SALES OFF – giảm giá
31. DISCOUNT 10% – giảm 10%

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Sự khác biệt giữa Look, See và Watch

Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài mới với nội dung ”

Tất cả đều là những động từ dường như có vẻ giống nhau, đều nói về những cách khác nhau khi dùng tới mắt để nhìn.

* See: Chúng ta thường nói về những thứ mình không thể tránh không nhìn thấy.

Ex: “I opened the curtains and saw some birds outside”

– Tôi kéo rèm cửa sổ và (trông) thấy mấy con chim ở bên ngoài.

Như vậy có nghĩa là chúng ta không chủ định nhìn/xem/ngắm những con chim đó, mà chỉ là do mơ cửa thì trông thấy chúng.

 

* Look:  chúng ta đang nói về việc nhìn một cái gì có chủ định.

Ex: This morning I looked at the newspaper”

– Sáng nay tôi xem báo, và có nghĩa là tôi chủ định đọc báo, xem báo.

 

* Watch:  theo dõi, xem – một cái gì đó, tức là chúng ta chủ động nhìn nó một cách chăm chú, thường là vì có sự chuyển động trong đó.

Ex:I watched the bus go through the traffic lights”.

– Tôi nhìn theo/theo dõi chiếc xe buýt vượt đèn đỏ.

 

Và ở đây diễn ra ý chúng ta chủ định muốn nhìn, xem, theo dõi, và nhìn một cách chăm chú. Thông thường là có sự chuyển động trong đó.

Tổng kết:  ‘see’ – bạn thực sự không chủ định nhìn, mà tự nó xảy ra trước mắt bạn – thấy, trông thấy; ‘look’ – bạn chủ định nhìn, xem một cái gì đó; còn ‘watch’ là chủ định và nhìn/theo dõi/xem một cách chăm chú và thường là vì có sự chuyển động.

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Tính từ chỉ tính cách trong công việc

 

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học mới với nội dung “Tính từ chỉ tính cách trong công việc

1. ambitious: có nhiều hoài bão, có nhiều khát vọng
2. articulate: có khả năng ăn nói lưu loát
3. bright: sáng dạ, thông minh, nhanh trí
4. decisive: kiên quyết, quả quyết, dứt khoát
5. genuine: thành thật
6. loyal: trung thành, trung kiên
7. humble = modest: khiêm tốn
8. practical: thực dụng, thiết thực
9. arrogant: kiêu căng, ngạo mạn
10. resourceful: tháo vát, có tài xoay sở
11. meticulous: tỉ mỉ, kĩ càng
12. obedient: biết nghe lời, ngoan ngoãn
13. patient: kiên nhẫn, nhẫn nại
14. punctual: đúng giờ
15. easygoing: thích thoải mái, vô tư, ung dung
16. prudent: thận trọng, cẩn thận.
17. diligent: siêng năng, chuyên cần, cần cù
18. stubborn: bướng bỉnh, ngoan cố
19. eager: háo hức, hăm hở
20. ruthless: tàn nhẫn, nhẫn tâm
21. versatile: uyên bác

(st)

 

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Tính từ chỉ tính cách trong công việc.

1. ambitious: có nhiều hoài bão, có nhiều khát vọng
2. articulate: có khả năng ăn nói lưu loát
3. bright: sáng dạ, thông minh, nhanh trí
4. decisive: kiên quyết, quả quyết, dứt khoát
5. genuine: thành thật
6. loyal: trung thành, trung kiên
7. humble = modest: khiêm tốn
8. practical: thực dụng, thiết thực
9. arrogant: kiêu căng, ngạo mạn
10. resourceful: tháo vát, có tài xoay sở
11. meticulous: tỉ mỉ, kĩ càng
12. obedient: biết nghe lời, ngoan ngoãn
13. patient: kiên nhẫn, nhẫn nại
14. punctual: đúng giờ
15. easygoing: thích thoải mái, vô tư, ung dung
16. prudent: thận trọng, cẩn thận.
17. diligent: siêng năng, chuyên cần, cần cù
18. stubborn: bướng bỉnh, ngoan cố
19. eager: háo hức, hăm hở
20. ruthless: tàn nhẫn, nhẫn tâm
21. versatile: uyên bác

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Từ đồng âm trong tiếng anh

Trong tiếng Anh, ít nhiều chúng ta đẵ gặp trường hợp nghe nhầm từ, và đó là những từ đồng âm. Từ đồng âm là một từ mà được phát âm giống như một từ khác nhưng các vần cấu tạo từ khác nhau. Cùng xem các truờng hợp sau và rút ra kinh nghiệm nhé.

1. right (đúng) và write (viết)
2. sun (mặt trời) và son (con trai)
3. hear (nghe) và here (ở đây)
4. ad (quảng cáo) và add (thêm vào)
5. finish (hoàn thành) và Finnish (Ngôn ngữ của Phần Lan)
6. bear (con gấu) và bare (vạch trần)
7. find (tìm kiếm) và fined (tốt đẹp)
8. die (chết) và dye (thuốc nhuộm)
9. awful (dễ sợ) và offal (đồ thừa)
10. key (chìa khóa) và quay (bến cảng)
11. band (nhóm nhạc) và banned (bị cấm)
12. aid (sự giúp đỡ) và aide (sĩ quan hậu cần)
(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Sự khác nhau giữa Invoice, Bill, Recipt

*Bill cũng có điểm giống nghĩa như invoice, chỉ khác là bill dùng với nghĩa thông thường còn invoice là một biên lai thanh toán dùng trong thủ tục chính thức (formal).

invoice và bill thường dùng giống nhau, nhưng cũng có phần nào khác. Sau khi mua một món hàng, người mua trả tiền và nhận một biên nhận gọi là bill; nếu là hoá đơn yêu cầu trả sau khi đặt mua món hàng, hay dịch vụ xong rồi thì là invoice Nghiêm túc hơn dùng invoice

*Invoice: danh sách liệt kê từng món hàng hóa được bán hay dịch vụ được thực hiện cùng giá cả: hóa đơn, danh đơn hàng.

Trên invoice, khác với bill, ta còn thấy ngoài hàng liệt kê từng món hàng hay công việc làm, giá thành phần, còn thêm chi tiết như số sở thuế cấp cho hãng (tax number), hay số tài khoản hãng dành cho thân chủ để tính tiền còn dùng như số hồ sơ (customer account number). Trên hoá đơn bill thường không có chi tiết này.

Invoice the order = Làm hóa đơn các món hàng để yêu cầu thanh toán.

Invoice somebody for an order = Gửi hoá đơn cho ai xin thanh toán những món hàng đã đặt.

Telephone bill, gas bill, heating bill = Hoá đơn thanh toán tiền điện, hơi đốt và lò sưởi.

*Receipt : giấy biên nhận làm bằng chứng (đã nhận tiền hay một món đồ gì khác), biên lai, hành động nhận được.

Get a receipt for your expenses = Hãy lấy biên lai những khoản chi tiêu (trong trường hợp này, receiptcũng cùng nghĩa như bill).

Receipts = khoản thu; net/gross receipts = thu nhập ròng/ tổng thu nhập (expenses: khoản chi).

Bill là danh từ và động từ. Invoice cũng vậy. Receipt là danh từ mà thôi.

(st)