MỘT SỐ MẪU CÂU ĐỂ BÀY TỎ CẢM XÚC

MỘT SỐ MẪU CÂU ĐỂ BÀY TỎ CẢM XÚC

MỘT SỐ MẪU CÂU ĐỂ BÀY TỎ CẢM XÚC

I am angry –> Tôi tức lắm

I am happy –> Tôi đang vui

I am sad –> Tôi buồn quá

I am lonely –> Tôi cảm thấy cô đơn quá

I am bored –> Tôi thấy chán quá à

I am worried –> Tôi đang lo lắng

I am in love –> Tôi đang yêu

I am lovesick –> Tôi bị thất tình / Tôi đang mắc bệnh tương tư

I am proud –> Tôi hãnh diện lắm

I am jealous –> Tôi đang ghen

I am in a bad mood –> Tôi đang trong một tâm trạng rất tệ

I am confused –> Tôi đang thấy rối rắm lắm

I am pleased –> Tôi đang rất khoái chí

I am surprised –> Tôi bị ngạc nhiên

I am scared/afraid –> Tôi sợ

I am confident –> Tôi thấy tự tin

I am hopeful –> Tôi đang tràn trề hi vọng

I am depressed –> Tôi đang thấy rất phiền muộn

I am shy –> Tôi mắc cỡ quá

I am ashamed –> Tôi thấy hổ thẹn/ xấu hổ quá

I am cautious –> Tôi thận trọng

I am disappointed –> Tôi thất vọng lắm

I am satisfied –> Tôi mãn nguyện rồi

I feel silly –> Tôi thấy thật ngớ ngẩn

(st)

GIỚI TỪ “FOR”

GIỚI TỪ
GIỚI TỪ “FOR”

• for fear of: lo sợ về
• for life: cả cuộc đời
• for the foreseeable future: 1 tương lai có thể đoán trước
• for instance = for example: chẳng hạn
• for sale: bày bán
• for a while:1 chốc, 1 lát
• for the moment: tạm thời
• for the time being: tạm thời
• for ages: đã lâu rồi= for a long time
• for ever: mãi mãi
• for a change: thay đổi

(st)

NHỮNG CỤM TỪ THÚ VỊ TRONG TIẾNG ANH (P1)

 

 

NHỮNG CỤM TỪ THÚ VỊ TRONG TIẾNG ANH
NHỮNG CỤM TỪ THÚ VỊ TRONG TIẾNG ANH

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học mới với tên gọi “NHỮNG CỤM TỪ THÚ VỊ TRONG TIẾNG ANH (P1)

1, Be of my age: Cỡ tuổi tôi
2, Big mouth: Nhiều chuyện
3, By the way: À này, nhân tiện, tiện thể
4, Be my guest: Tự nhiên
5, Break it up: Dừng tay
6, Come on: Thôi mà gắng lên, cố lên
7, Cool it: Đừng nóng
8, Come off it: Đừng xạo
9, Cut it out: Đừng giỡn nữa, ngưng lại
10, Dead end: Đường cùng
11, Dead meat: Chết chắc
12, What for?: Để làm gì?
13, Don’t bother: Đừng bận tâm
14, Do you mind + V-ing…? Làm phiền
15, Don’t be nosy: Đừng nhiều chuyện
16, Take it easy: Từ từ
17, Let me be: Kệ tôi
18, No hard feeling: Không giận chứ
19, Piece of cake: Dễ thôi mà, dễ ợt
20, Poor thing: Thật tội nghiệp

(st)

PHÂN BIỆT WAIT VÀ AWAIT

 

 

PHÂN BIỆT WAIT VÀ AWAIT
PHÂN BIỆT WAIT VÀ AWAIT

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học mới với nội dung  “PHÂN BIỆT WAIT VÀ AWAIT

AWAIT

+ Là ngoại động từ, theo sau nó là một danh từ đứng làm tân ngữ trực tiếp và thường là danh từ trừu tượng.
E.g: I am awaiting your answer. (Tôi đang chờ đợi câu trả lời của anh/chị)

+ Nếu biết một chuyện sắp xảy ra cho mình, dùng như động từ expect
E.g: We knew that blizzard conditions awaited us in Boston. (Tôi biết là tình trạng bão tuyết đang chờ đợi chúng tôi ở Boston)

WAIT

+ Vừa làm nội động từ vừa làm ngoại động từ, theo sau bởi giới từ “for”
E.g: We waited for a long time at the bus stop (Chúng tôi đã đợi ở bến xe buýt rất lâu rồi)
We have been waiting but nobody has come to talk to us. (Chúng tôi đợi mãi mà chẳng có ai tới nói chuyện với chúng tôi cả)

+ Có thể đi cùng một động từ khác.
E.g: I waited in line to go into the theatre. (Tôi xếp hàng đợi để đi vào nhà hát)

+ Nói tới thời gian mà chúng ta phải chờ đợi.
E.g: I have been waiting here for at least an hour (Tôi đã chờ ở đây ít nhất là một tiếng rồi)

Ngoài ra, AWAIT nghe trịnh trọng hơn và thường được dùng trong các thư từ chính thức. WAIT thì dùng thân mật hơn.

(st)

NHỮNG CỤM TỪ CHỈ CẢM XÚC TRONG TIẾNG ANH

 

NHỮNG CỤM TỪ CHỈ CẢM XÚC TRONG TIẾNG ANH
NHỮNG CỤM TỪ CHỈ CẢM XÚC TRONG TIẾNG ANH

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học mới đó là “NHỮNG CỤM TỪ CHỈ CẢM XÚC TRONG TIẾNG ANH

I. Những cụm từ diễn đạt trạng thái buồn.

down in the dumps: buồn (chán); chán nản; thất vọng
E.g: When she left him, he was down in the dumps for a couple of weeks. (Khi cô ta rời bỏ anh ấy, anh đã rất buồn trong vài tuần lễ.)

feel blue: cảm thấy buồn
E.g: She felt a little blue when she lost her job. (Cô ấy cảm thấy hơn buồn khi mất việc.)

beside oneself (with grief, worry): quá đau buồn
E.g: When her son went missing, she was beside herself with worry. (Khi con trai bà ấy bị mất tích, bà ấy đã quá đau buồn.)

II. Bực bội vì bạn đã bỏ lỡ một cơ hội

sick as a parrot: rất thất vọng
E.g: He was as sick as a parrot when he realised he had thrown away his lottery ticket. (Anh ấy rất thất vọng khi nhận ra rằng anh ấy đã vứt tờ vé số của mình.)

III. Những thành ngữ chỉ sự tức giận

see red: rất tức giận
E.g: Don’t talk to him about his boss – it just makes him see red! (Đừng nói chuyện với anh ta về ông chủ của anh ta – nó chỉ làm cho anh ta tức giận mà thôi!)
hopping mad: tức phát điên lên
E.g: She was hopping mad when she found out her daughter had disobeyed her. (Cô ấy tức phát điên lên khi cô ấy phát hiện ra con gái mình đã không vâng lời cô.)

in a black mood: trong tình trạng phẫn uất
E.g: Be careful what you say – she’s in a black mood today. (Hãy cẩn thận những gì bạn nói – cô ấy đang trong tình trạng phẫn uất.)

(st)

Từ vựng tiếng anh liên quan đến du lịch

 

Từ vựng tiếng anh liên quan đến du lịch nhé mọi người:
Từ vựng tiếng anh liên quan đến du lịch nhé mọi người:

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về “Từ vựng tiếng anh liên quan đến du lịch

1. Depart (v): khởi hành
2. Round-trip (adj): hai chiều –> round-trip ticket: vé 2 chiều
3. Arrive (v): đến nơi
4. Fare (n): tiền phí
5. Reserve (v): đặt trước
6. Schedule (v): lịch trình
7. Transportation (n): phương tiện đi lại
8. First class (adj): hạng nhất
9. luggage insurance (n): bảo hiểm hành lý
10. exchange (n): sự trao đổi
11. rucksack (n): ba lô
12. cottage (n): nhà tranh, lều

(st)

PREPOSITIONS (PART 2)

 

 

PREPOSITIONS PART 2
PREPOSITIONS PART 2

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về phần tiếp theo của bài liên quan đến các giới từ trong tiếng anh thông qua bài học

PREPOSITIONS (PART 2)

1. IN
+ in advance = trước
+ in the balance = cân bằng
+ in all likelihood = có khả năng
+ in answer to = để trả lời cho
+ in any case = trong mọi trường hợp
+ in charge of = chịu trách nhiệm
+ in the charge of
+ in collaboration with = hợp tác với
+ in comparison with = so sánh với
+ in comfort = thoải mái
+ in decline = suy giảm
+ in demand = có nhu cầu
+ in dispute = tranh cãi
+ in distress = lo lắng
+ in the early stages = những giai đoạn đầu
+ in earnest = đứng đắn, nghiêm chỉnh
+ in the end = cuối cùng
+ be in favour of something = thiên về cái gì hơn
+ be in favour with someone = thích ai
+ in fear of = sợ ( being afraid of )
+ in good condition = ở điều kiện tốt
+ in harmony with = hòa thuận với, hòa hợp với # out of harmony with = k hòa hơp
+ in high spirits = tinh thần cao độ
+ in jeopardy = tình thế nguy hiểm
+ in one way or another = bằng cách này hoặc cách khác
+ in turn = lần lượt
2. WITH
+ with the exception of = ngoại trừ
+ with intent to = với ý định
+ with regard to = về mặt này, theo phương diện này = in terms of / in the matter of..
+ with a view to = with the view of = với ý định ( in view of = xét thấy, bởi vì )
3. AT
+ at any rate = bằng mọi giá
+ at fault = be repsonsible for = chịu trách nhiệm : i think the owners are at fault for not warning us
+ at first sight = từ cái nhìn đầu tiên
+ at the first/ second attempt = nỗ lực, cố gắn ( đầu và thứ 2 )
+ at the end of = cuối cùng
+ at large = as a whole/ in general = nhìn chung
4. ON
+ on average = trung bình
+ on approval = tán thành
+ on a regular basis
+ on behalf of = thay mặt ai
+ on the contrary = trái lại
+ be on good terms with someone = có quan hệ tốt với ai
+ on loan = nợ
+ on the market = trên thị trường ( for sale )
+ on (its) merits = lẽ phải trái
+ on offer = that can be bought, used, etc.
+ on purpose = với mục đích
+ on the verge of = ở bờ vực của cái gì / sắp gần suýt ( on the verge of doing sth = sắp làm 1 việc gì / to be on the verge of forty = gần 40 tuổi )
5. BEYOND
+ beyond belief = khó tin / k thể tin được
+ beyond a joke = to become annoying and no longer acceptable
+ beyond the shadow of a doubt = không nghi ngờ gì

(st)

 

IELTS test in Venezuela – June 2015 (General Training)

Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục ôn tập phần IELTS với đề thi IELTS test in Venezuela – June 2015 (General Training)

*Writing test

+Writing task 1 (a letter)

You have recently bought a TV and it arrived damaged. Write a letter to the store manager and say:
– When and what TV did you buy?
– Describe the damage.
– How can the issue be solved in your opinion?

+Writing Task 2 (an essay)

In many countries around the world young people decide to leave their parents’ home once they finish school. They start living on their own or sharing a home with friends. Do you agree or disagree with this approach? Give your opinion.

*Speaking test

+Interview

– What is your full name?
– Can I see your ID?
– Where are you from?
– Do you work or study?
– Do you live in a house or an apartment?
– Do you like living there?
– Why do you like your house?
– What do you like to do at weekends?
– What did you do last weekend and with whom?

+Cue Card

Talk about something you didn’t like at school, but that interests you now. Please say
– What is it?
– Why didn’t you like it back in school?
– Why does it interest you now?

+Discussion

– Let’s talk about the role of Internet in modern education.
– What are the positive and negative aspects of the Internet?
– Is TV as important in education as the Internet now?
– Do you consider some TV programs a waste of time? Why?
– Do you think research plays an important role in a society? Why?
– How important are researchers to the development of society?

Source: IELTS-Blog.com