Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Tính từ chỉ tính cách trong công việc

 

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học mới với nội dung “Tính từ chỉ tính cách trong công việc

1. ambitious: có nhiều hoài bão, có nhiều khát vọng
2. articulate: có khả năng ăn nói lưu loát
3. bright: sáng dạ, thông minh, nhanh trí
4. decisive: kiên quyết, quả quyết, dứt khoát
5. genuine: thành thật
6. loyal: trung thành, trung kiên
7. humble = modest: khiêm tốn
8. practical: thực dụng, thiết thực
9. arrogant: kiêu căng, ngạo mạn
10. resourceful: tháo vát, có tài xoay sở
11. meticulous: tỉ mỉ, kĩ càng
12. obedient: biết nghe lời, ngoan ngoãn
13. patient: kiên nhẫn, nhẫn nại
14. punctual: đúng giờ
15. easygoing: thích thoải mái, vô tư, ung dung
16. prudent: thận trọng, cẩn thận.
17. diligent: siêng năng, chuyên cần, cần cù
18. stubborn: bướng bỉnh, ngoan cố
19. eager: háo hức, hăm hở
20. ruthless: tàn nhẫn, nhẫn tâm
21. versatile: uyên bác

(st)

 

Advertisements
Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

TỪ VỰNG VỀ SỨC KHỎE TRONG TIẾNG ANH

 

TỪ VỰNG VỀ SỨC KHỎE
TỪ VỰNG VỀ SỨC KHỎE

TỪ VỰNG VỀ SỨC KHỎE

1. rash  – phát ban
2. fever  – sốt cao
3. insect bite  – côn trùng đốt
4. chill  – cảm lạnh
5. black eye – thâm mắt
6. headache  – đau đầu
7. stomach ache – dau dạ dày
8. backache  – đau lưng
9. toothache  – đau răng
10. high blood pressure – cao huyết áp

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Making a Phone Call

 

Making a phone call
Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học “Making a phone call”

hold on /həʊld ɒn/ giữ máy (đợi ai đó)

hang up /hæŋ ʌp/ dập máy, kết thúc cuộc gọi

ring up /rɪŋ ʌp/ gọi điện cho ai

put through /pʊt θruː/ chuyển cuộc gọi (sang máy khác)

get through /ɡet θruː/ kết nối (với máy nào đó)

call back /kɔːl bæk/ gọi điện lại cho ai

pick up /pɪk ʌp/ nghe điện thoại

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

15 cụm từ hay về hoạt động cơ thể người

15 cụm từ hay về hoạt động cơ thể người
15 cụm từ hay về hoạt động cơ thể người

1. Nod your head — Gật đầu
2. Shake your head — Lắc đầu
3. Turn your head — Quay đầu, ngoảnh mặt đi hướng khác.
4. Roll your eyes — Đảo mắt
5. Blink your eyes — Nháy mắt
6. Raise an eyebrow / Raise your eyebrows — Nhướn mày
7. Blow nose — Hỉ mũi
8. Stick out your tongue — Lè lưỡi
10. Clear your throat — Hắng giọng, tằng hắng
11. Shrug your shoulders — Nhướn vai
12. Cross your legs — Khoanh chân, bắt chéo chân (khi ngồi.)
13. Cross your arms — Khoanh tay.
14. Keep your fingers crossed — bắt chéo 2 ngón trỏ và ngón giữa (biểu tượng may mắn, cầu may.)
15. Give the thumbs up/down — giơ ngón cái lên/xuống (khen good/ bad)

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

VỊ TRÍ TRẠNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT TRONG CÂU

 

 

VỊ TRÍ TRẠNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT TRONG CÂU VỊ TRÍ TRẠNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT TRONG CÂU

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học mới với tên gọi “VỊ TRÍ TRẠNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT TRONG CÂU

1. Nếu trong câu có một động từ, trạng từ chỉ tần suất được đặt giữa chủ ngữ và động từ đó.
E.g: Peter rarely eats breakfast. (Hiếm khi Peter ăn sáng)

2. Trạng từ chỉ tần suất đứng sau động từ to be (am, is, are)
E.g: I am always a careful driver. (Tôi luôn lái xe cẩn thận)

3. Nếu trong câu có nhiều hơn một động từ, trạng từ chỉ tần suất nên được đặt trước động từ chính.
E.g: He has never eaten Thai food (Ông ấy chưa bao giờ ăn đồ Thái)

4. Trong câu hỏi và câu phủ định, trạng từ chỉ tần suất đứng trước động từ chính
E.g:
+ You don’t always carry cash, do you? (Cậu không bao giờ cầm tiền phải không?)
+ My teacher doesn’t usually give so much homework (Cô giáo tôi không thường xuyên giao nhiều bài tập)
Nếu không xét đến dạng câu, cách đơn giản nhất để ghi nhớ vị trí đó là trạng từ chỉ tần suất thường được đặt trước động từ chính (eat, carry, jump, sit) và sau động từ to be (am, is, are, was)

(st)

IELTS listening

IELTS Speaking test in India – June 2015

 

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập IELTS với đề thi “IELTS Speaking test in India – June 2015

Speaking test

Interview

– What is your full name?
– Can I see your ID?
– Where are you from?
– Do you work or study?
– What do you do?
– Do you like your job? Why?
– Will you change it in the near future?

Cue Card

Describe a subject that helped you in life, even though you didn’t like it in school. Please say
– What was the subject?
– Do you like it now? Why?
– How did it help you?

Discussion

– Is there any subject that you would like to study now? Why?
– Are you interested to enrol in any special courses?
– Have you visited a museum?
– Did you find it interesting?
– What do you think about visiting museums?
– Do you think drawings and paintings are important?
– What is your opinion about scientific research that doesn’t guarantee results for the society?
– Should we continue spending money on such researches?

Source: IELTS-Blog.com

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

IELTS test in Canberra, Australia – June 2015 (General Training)

 

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập IELTS với đề thi “IELTS test in Canberra, Australia – June 2015 (General Training)

Writing test

Writing task 1 (a letter)

Your mentor recommended you to learn a new language and gave you contact details of a teacher. Following his advice, you need to write a letter to the teacher and say

– What is your motivation to learn a new language?
– How can the teacher help you?
– When will you be ready to start?

Writing Task 2 (an essay)

Nowadays air travel is cheaper than in the past. Is this a positive or a negative development? Discuss and give your own opinion.

Speaking test

Interview

– What is your full name?
– Can I see your ID?
– Where are you from?
– Do you work or study?
– How is the education system in your country?
– Do you find it a good system? Why?
– How did you choose the subjects for your study?
– Did you take someone’s advice?
– Do you think it was a good advice? Why?
– Do you think it is always good to follow the advice you are given? Why?
– Have you ever given advice to someone else?
– What do you think about advice in general?
– Do you like nature in general, and trees in particular?
– Do you have a childhood memory that includes trees?

Cue Card

Talk about an ambition that you have. Please say
– What is it?
– Why do you want to achieve it?
– What have you done to achieve it?

Discussion

– Explain why you have not achieved it yet.
– How important is it to have an ambition in life?
– Do you think children are taught to be ambitious?
– Is it important to have ambitious people in the society?
– Do you think ambitions of people in the past affect us today?

Source: IELTS-Blog.com

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

THÀNH NGỮ TIẾNG ANH CHỈ THỜI GIAN

 

 

THÀNH NGỮ TIẾNG ANH CHỈ THỜI GIAN
THÀNH NGỮ TIẾNG ANH CHỈ THỜI GIAN

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học mới đó là “THÀNH NGỮ TIẾNG ANH CHỈ THỜI GIAN

1. Day in, day out
*Khi bạn nói rằng mình làm một thứ gì đó suốt nhiều ngày trời, hết ngày này sang ngày khác, ngày nào cũng giống nhau thì điều đó có thể được diễn đạt như sau:
– I couldn’t stand doing the same thing day in, day out for months. I’d go crazy! (Tôi không thể chịu đựng được việc suốt ngày suốt tháng chỉ làm một việc. Tôi sẽ phát điên mất!)
* Khi đó, người nghe sẽ hiểu rằng bạn đang lặp đi lặp lại những thứ giống nhau hàng ngày (every single day), và họ cũng thầm thích thú trước cách diễn đạt thông qua thành ngữ hết sức thú vị của bạn đấy.

2. Every other day
* Nghĩa của thành ngữ này cũng gần giống như thành ngữ “day in, day out” ở phía trên, song nó mang mức độ biểu cảm thấp hơn. Nói cách khác, bạn có thể hiểu tần suất của “every other day thấp hơn “day in, day out”. Hãy nhìn ví dụ dưới đây:
E.g: What’s wrong with that photocopier? – It goes on the blink every other day. It’s useless.
Qua ví dụ này, bạn có thể hiểu rằng chiếc máy photocopy trong câu trên rất hay bị hỏng (This machine goes wrong very often).

3. In a row
* Khi có một chuỗi sự kiện hoặc hành động nào đó xảy ra liên tiếp nhau, bạn có thể sử dụng thành ngữ này để diễn tả tính chất liên tiếp, nối đuôi nhau của chuỗi hành động hoặc sự kiện đó.
E.g: Your supervisor informs me that you’ve been late for work four days in a row. Is there a particular problem we can help you with?

(Người giám sát của cậu báo với tôi rằng cậu đã đi làm muộn 4 ngày liên tiếp. Có vấn đề gì chúng tôi có thể giúp cậu không?)

4. From the word go
* Đã bao giờ bạn băn khoăn tự hỏi khi mình muốn diễn đạt cụm từ “from the very beginning” theo 1 cách khác chưa? Nếu như bạn đã từng có băn khoăn đó trong đầu thì “from the word go” chính là câu trả lời. Bạn hãy tham khảo các ví dụ dưới đây nhé:
E.g:
-I think we should shut down the project and cut our losses. It’s been a disaster from the word go.

(Tôi nghĩ chúng ta nên dừng dự án này lại và giảm thiểu thiệt hại. Ngay từ đầu nó đã là một thảm họa rồi)
– I agree with you. We’ve wasted a lot of time and money on this.

(Tôi đồng ý. Chúng ta đã tốn nhiều thời gian tiền của vào đây rồi)

5. In due course
* Nếu như muốn nói mình sẽ làm một việc gì đó trong khoảng thời gian mình vẫn dành cho nó thì bạn sẽ nói như thế nào? Thay vì nói “in the usual amount of time” thì bạn có thể dùng cụm từ “in due course” theo như ví dụ sau đây:
E.g: I’ll be studying English with this website in due course. (Tôi sẽ học tiếng Anh trên website này một thời gian)
(I’ll be studying English with this website in the usual amount of time I spend for it).

6. Once and for all
* Nghe qua chắc hẳn bạn cũng có thể đoán được nghĩa của thành ngữ này. “Once and for all” có nghĩa là “lần cuối” (one final time) và bạn hoàn toàn có thể sử dụng thành ngữ này khi muốn diễn đạt một hành động hoặc sự việc sẽ không còn xảy ra trong tương lai.
E.g: Could you please tell him once and for all that we can’t give the result of the interview by phone and that we’ll be mailing the letters next week?

(Cậu có thể nói với anh ta lần cuối rằng chúng ta không thể đưa kết quả phỏng vấn qua điện thoại mà sẽ gửi mail vào tuần tới được không?)

7. Ahead of time
* Cụm từ này mang nghĩa “trước” (before). Nếu như bạn đã từng biết đến cụm từ “in advance” thì đây chính là cụm từ đồng nghĩa của nó. Giả sử như bạn muốn tổ chức một bữa tiệc tại một địa điểm cụ thể của một quán ăn hay nhà hàng, điều đầu tiên bạn cần làm là đặt trước chỗ.
E.g If you want to have a nice place, you really should book a couple of hours ahead of time and they’ll arrange things.

(Nếu bạn muốn có chỗ đẹp, bạn phải đặt trước 2 tiếng và họ sẽ sắp xếp cho bạn)

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

NHỮNG CÂU TIẾNG ANH GIAO TIẾP DÙNG TRONG KHÁCH SẠN

 

 

NHỮNG CÂU TIẾNG ANH GIAO TIẾP DÙNG TRONG KHÁCH SẠN
NHỮNG CÂU TIẾNG ANH GIAO TIẾP DÙNG TRONG KHÁCH SẠN

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về “NHỮNG CÂU TIẾNG ANH GIAO TIẾP DÙNG TRONG KHÁCH SẠN

*Do you have any vacancies? – khách sạn có còn phòng trống  không?

*How long will you be staying for? – anh/chị muốn ở bao lâu?
– One night – một đêm
– Two nights – hai đêm
– A week – một tuần
– What sort of room would you like? – anh/chị thích phòng loại nào?
– I’d like a … – tôi muốn đặt một …
– Single room – phòng đơn
– Double room – phòng một giường đôi
– Twin room – phòng hai giường đơn
– Triple room – phòng ba giường đơn
– Suite – phòng to cao cấp
– I’d like a room with … – tôi muốn đặt một phòng có …
– A bath – bồn tắm
– A shower – vòi hoa sen
– A view – ngắm được cảnh
– A sea view – nhìn ra biển
– A balcony – có ban công
*Asking about facilities – Hỏi về thiết bị phòng
– Is there a …? – Khách sạn có … không?
– What’s the price per night? – Giá phòng một đêm bao nhiêu?
– Is breakfast included? – Có bao gồm bữa sáng không?

(st)