Tài Liệu IELTS

Những sai lầm mất điểm trong IELTS Listening

Trong kỹ năng Listening của IELTS, đề thi thường cố tình sắp đặt những phần mà các học viên có thể nghe một cách hiệu quả, và cũng có những phần rất khó nghe. Một trong những cách để làm điều này là tạo ra những cản trở trong quá trình nghe và xem bạn có bị vướng phải hay không.
Cùng Học Viện Anh Ngữ ICA xem qua những trở ngại để khắc phục những nhân tố gây sao nhãng nhé.

♉ Những nhân tố này hầu hết là xuất hiện trong các cuộc đối thoại, nơi mà khi một người đang nói một điều gì sẽ có một người khác phản bác lại. Nghĩa là bạn nghe cùng một thông tin trong hai kiểu khác nhau. Một thông tin đúng và thông tin còn lại thì sai, và nếu bạn không nghe kỹ, bạn sẽ rất dễ viết xuống giấy bài làm sai.

♉ Trong quá trình nghe, sẽ có những từ, cụm từ có phát âm gần giống như. Cách đặt vị trí của nó cũng giống nhau làm thí sinh khi nghe nhầm lẫn.

♉ Với những bài thi liên quan đến số (thời gian, địa chỉ nhà, số điện thoại, số fax..) thì đề thi sẽ có lẫn nhiều cách đọc khác nhau. Những thí sinh không nghe quen cũng như không biết cách đọc của nó sẽ nhầm lẫn.

☼ Chúng ta hãy cùng nhìn vào ba ví dụ sau. Đầu tiên là nhìn vào câu hỏi, sau là đoạn hội thoại bên dưới. Tiếp theo hãy trả lời các câu hỏi.
#Ví_dụ1:

Câu hỏi: The man ordered _____ T-shirts.
Đoạn hội thoại:
[ Man: Hi, I’m calling to confirm a delivery of thirty T-shirts to my apartment in Waterloo.
Woman: I see… let me have a look. Oh, we only have one order for Waterloo, sir, and it’s for thirteen shirts, not thirty.
Man: Ah, yes! Did I say thirty? Sorry. I meant thirteen. It is thirteen shirts.]

#Ví_dụ2:

Câu hỏi: What is the correct postcode?
Đoạn hội thoại:
[Man: Where do you live, Lynda?
Lynda: Unit 15, Maximilian Way.
Man: That’s in Whitfield, right? I have a cousin who lives in that area.
Lynda: Yes, Whitfield.
Man: And the postcode is double seven double five?
Lynda: Not quite — you’ve got it the wrong way around. It’s double five double seven.]

#Ví_dụ3:

Câu hỏi: What is Lynda’s date of birth? 25th _______
Đoạn hội thoại:
[Man: Just one more thing — your date of birth — but I can get that from the card. One moment…
Lynda: Look. I’m afraid you haven’t copied it down correctly. I was born on 25th September 1990.
Man: What have I written? Oh yes, I see now. I’ve got the 25th of the eighth month, but that would make it August…]

☼ Không khó để tìm ra câu trả lời khi đoạn hội thoại đó được viết ra trước mặt bạn. Nhưng khi bạn nghe và bạn chỉ được nghe một lần duy nhất – bạn sẽ rất dễ bị bối rối trong lúc này. Chú ý rằng người ra đề đang cố ý phân tán sự chú ý của bạn theo 3 cách sau đây:

♉ Trong đoạn hội thoại 1, cả 2 từ “thirty” và “thirteen” đều được lặp lại nhiều lần. Hãy nhớ rằng chúng được phát âm rất giống nhau.

♉ Trong đoạn hội thoại 2, câu trả lời sai được đưa ra đầu tiên, tiếp mới là câu trả lời đúng; trong đoạn hội thoại 3 câu trả lời đúng lại được đưa ra đầu tiên, sau đó mới mà câu trả lời sai tiếp theo. Điều này nghĩa là bạn không thể đoán được câu trả lời thật sự nằm ở đâu, và lúc này là lúc bạn đị nhân tố gây sao nhãng chi phối bạn.

♉ Trong đoạn hội thoại 2, thay vì nói “7 – 7 – 5 – 5”, thì người đàn ông lại nói “double seven double five” điều này làm bạn phải suy nghĩ nhiều lần – chính là lúc này người ra đề đang muốn thử thách bạn, làm cho bạn cảm thấy bối rối.

Để khắc phục vấn đề này không còn cách nào khác là việc luyện tập thường xuyên hơn. Trong Listening IELTS sẽ có 12 loại dạng đề thi thường ra. Nếu bạn nào thường yếu vấn đề nào thì nên luyện tập chủ đề đó. Tất nhiên có giáo viên chỉnh sửa và giúp bạn trong quá trình nghe là cách tốt nhất. Vì nghe trong kỳ thi IELTS là nghe có điều kiện chứ không phải nghe để hiểu ý chính của vấn đề.

Edited by Học Viện Anh Ngữ ICA – With ❤ http://www.anhnguica.com

Advertisements
Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

TỪ VỰNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỆN THOẠI

Hãy cùng ICA mở rộng vốn từ vựng liên quan đến chủ đề điện thoại nào

-to leave a message: để lại tin nhắn
-answerphone : máy trả lời tự động
-dialling tone : tín hiệu gọi
-engaged : máy bận
-wrong number: nhầm số
-text message : tin nhắn chữ
-switchboard : tổng đài
-receiver: ống nghe
-phone book hoặc telephone directory: danh bạ
-directory enquiries: tổng đài báo số điện thoại
-area code: mã vùng
-country code: mã nước

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Thuật ngữ trang điểm thông thường

– Sữa tẩy trang : cleasing milk

– Dung dịch săn da: skin lotion

– Kem làm ẩm: moisturizing cream

– Kem chống nắng: UV protective cream

– Kem lót sáng da: make up base

– Kem nền: liquid foundation

– Phấn má: blusher

– Son môi: lipstick

– Bóng môi: lip gloss

– Viền môi: lip liner

– Phấn tạo bóng mắt: eyeshadow

– Chì vẽ mày: eyebrow pencil

– Mắt nước: eyeliner

– Chì vẽ mí mắt : eye-liner pencil

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

TIẾNG ANH DÙNG Ở RẠP CHIẾU PHIM

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài mới với nội dung “TIẾNG ANH DÙNG Ở RẠP CHIẾU PHIM

Two tickets, please
Cho tôi 2 vé

Do you have anything in the front rows?
Anh có vé ngồi ở những hàng ghế trước không?

Is it possible to get tickets for tomorrow evening?
Vẫn có thể mua được vé cho tối mai chứ?

Do you have any cancellations?
Có vé nhượng lại không?

I’m sorry, there are no tickets lef in the front rows
Xin lỗi, không còn vé ở những hàng trước

I’m sorry, but we have nothing closer
Xin lỗi chúng tôi không có vé ngồi gần sân khấu

What seats are left tonight?
Tối nay còn vé ở những hàng ghế nào?

Which date do you have tickets for?
Hôm nào thì có vé?

Can I make a reservation?
Có đặt trước được không?

Where can I buy a ticket?
Tôi có thể mua vé ở đâu?

We have been sold out for three days already
Vé đã bán hết 3 ngày trước rồi

All seats are sold out
Toàn bộ vé đều bán hết rồi

Let’s sit ai the back. I don’t like to being too neare the screen
Chúng ta hãy ngồi hàng ghế phía sau đi. Mình không thích ngồi quá gần màn hình

The seats at the cinema were uncomfortable
Chỗ ngồi trong rạp rất bất tiện

Where would you like to sit?
Anh muốn ngồi ở đâu?

I like to sit in the front row
Tôi thích ngồi ở hàng ghế đầu tiên

I can’t see because of the person in front of me
Tôi không nhìn thấy gì cả vì người ngồi trước chắn hết rồi

It was an interesting film, wasn’t it?
Đó là 1 bộ phim hay, đúng không?

It’s the most interesting film I’ve ever seen
Đó là bộ phim hay nhất mà tôi đã từng xem

Would you like to go to a movie?
Anh thích đi xem phimn không?

What do you say to going to a movie?
Anh đi xem phim chứ?

What’s on tonight?
Tối nay chiếu phim gì?

How long does it last?
Bộ phim kéo dài bao lâu?

What time will it end?
Mấy giờ hết phim?

It was a touching movie
Đây là bộ phim cảm động

Who is the actor playing the professor?
Diễn viên nam đóng vai giáo sư là ai?

She’s an excellent tragic actress
Chị ấy là diễn viên bi kịch xuất sắc

He is one of the greatest actors in America
Anh ấy là 1 torng những diễn viên nam xuất sắc nhất của Mỹ

Have you seen “ Titanic”?
Anh đã xem phim “ Titanic” chưa?

Which moive produced in Hollywood makes the highest profit?
Vé của bộ phim Hollywood nào thu được lợi nhuận cao nhất.

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Biển báo tiếng Anh thông dụng trong cuộc sống

1. NO LTTERING – cấm xả rác
2. NO ADMISSION – cấm vào
3. NO SMOKING – cấm hút thuốc
4. KEEP OFF THE GRASS – không bước lên cỏ
5. NO PARKING – cấm đỗ xe
6. DANGER – nguy hiểm
7. STEP UP – coi chừng bước lên bậc thềm
8. STEP DOWN – coi chừng bước xuống bậc thềm
9. BEWARE OF DOG – coi chừng chó dữ
10. PUSH – đẩy vào
11. PULL – kéo ra
12. ENTRANCE – lối vào
13. EXIT – lối ra
14. EMERGENCY EXIT – cửa thoát hiểm
15. FIRE ESCAPE – lối ra khi có hỏa hoạn
16. PRIVATE – Khu vực riêng
17. NO ENTRY – Miễn vào
18. TOILET/ WC – Nhà vệ sinh
19. GENTLEMENT (thường viết tắt là Gents) – Nhà vệ sinh nam
20. LADIES – Nhà vệ sinh nữ
21. VACANT – Không có người
22. OCCUPIED or ENGAGED – Có người
23. FIRE ALAM – hệ thống báo cháy
25. OUT OF ODER – bị hư, không hoạt động
26. EXACT FARE ONLY – dấu hiệu ở cửa lên xe buýt cho biết hành khách phải trả đúng số tiền, tài xế sẽ không thối tiền
27. PLEASE HAND IN YOUR KEY AT THE DESK – xin gửi chìa khóa ở quầy tiếp tân.
28. STANDING ROOM ONLY – chỉ còn chỗ đứng
29. SOLD OUT – đã bán hết
30. SALES OFF – giảm giá
31. DISCOUNT 10% – giảm 10%

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Sự khác biệt giữa Look, See và Watch

Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài mới với nội dung ”

Tất cả đều là những động từ dường như có vẻ giống nhau, đều nói về những cách khác nhau khi dùng tới mắt để nhìn.

* See: Chúng ta thường nói về những thứ mình không thể tránh không nhìn thấy.

Ex: “I opened the curtains and saw some birds outside”

– Tôi kéo rèm cửa sổ và (trông) thấy mấy con chim ở bên ngoài.

Như vậy có nghĩa là chúng ta không chủ định nhìn/xem/ngắm những con chim đó, mà chỉ là do mơ cửa thì trông thấy chúng.

 

* Look:  chúng ta đang nói về việc nhìn một cái gì có chủ định.

Ex: This morning I looked at the newspaper”

– Sáng nay tôi xem báo, và có nghĩa là tôi chủ định đọc báo, xem báo.

 

* Watch:  theo dõi, xem – một cái gì đó, tức là chúng ta chủ động nhìn nó một cách chăm chú, thường là vì có sự chuyển động trong đó.

Ex:I watched the bus go through the traffic lights”.

– Tôi nhìn theo/theo dõi chiếc xe buýt vượt đèn đỏ.

 

Và ở đây diễn ra ý chúng ta chủ định muốn nhìn, xem, theo dõi, và nhìn một cách chăm chú. Thông thường là có sự chuyển động trong đó.

Tổng kết:  ‘see’ – bạn thực sự không chủ định nhìn, mà tự nó xảy ra trước mắt bạn – thấy, trông thấy; ‘look’ – bạn chủ định nhìn, xem một cái gì đó; còn ‘watch’ là chủ định và nhìn/theo dõi/xem một cách chăm chú và thường là vì có sự chuyển động.

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Tính từ chỉ tính cách trong công việc

 

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học mới với nội dung “Tính từ chỉ tính cách trong công việc

1. ambitious: có nhiều hoài bão, có nhiều khát vọng
2. articulate: có khả năng ăn nói lưu loát
3. bright: sáng dạ, thông minh, nhanh trí
4. decisive: kiên quyết, quả quyết, dứt khoát
5. genuine: thành thật
6. loyal: trung thành, trung kiên
7. humble = modest: khiêm tốn
8. practical: thực dụng, thiết thực
9. arrogant: kiêu căng, ngạo mạn
10. resourceful: tháo vát, có tài xoay sở
11. meticulous: tỉ mỉ, kĩ càng
12. obedient: biết nghe lời, ngoan ngoãn
13. patient: kiên nhẫn, nhẫn nại
14. punctual: đúng giờ
15. easygoing: thích thoải mái, vô tư, ung dung
16. prudent: thận trọng, cẩn thận.
17. diligent: siêng năng, chuyên cần, cần cù
18. stubborn: bướng bỉnh, ngoan cố
19. eager: háo hức, hăm hở
20. ruthless: tàn nhẫn, nhẫn tâm
21. versatile: uyên bác

(st)

 

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Tính từ chỉ tính cách trong công việc.

1. ambitious: có nhiều hoài bão, có nhiều khát vọng
2. articulate: có khả năng ăn nói lưu loát
3. bright: sáng dạ, thông minh, nhanh trí
4. decisive: kiên quyết, quả quyết, dứt khoát
5. genuine: thành thật
6. loyal: trung thành, trung kiên
7. humble = modest: khiêm tốn
8. practical: thực dụng, thiết thực
9. arrogant: kiêu căng, ngạo mạn
10. resourceful: tháo vát, có tài xoay sở
11. meticulous: tỉ mỉ, kĩ càng
12. obedient: biết nghe lời, ngoan ngoãn
13. patient: kiên nhẫn, nhẫn nại
14. punctual: đúng giờ
15. easygoing: thích thoải mái, vô tư, ung dung
16. prudent: thận trọng, cẩn thận.
17. diligent: siêng năng, chuyên cần, cần cù
18. stubborn: bướng bỉnh, ngoan cố
19. eager: háo hức, hăm hở
20. ruthless: tàn nhẫn, nhẫn tâm
21. versatile: uyên bác

(st)

IELTS reading, Tài Liệu IELTS

Làm sao để hoàn thành tốt bài IELTS Reading khi gặp từ mới

Nội dung này chỉ áp dụng cho các bạn khi đi thi thật hoặc làm bài test chứ nếu đang trong thời gian nghiên cứu và luyện IELTS thì tham khảo mục cuối cùng nhé.IELTS-reading-strategy

Khi làm bài IELTS Reading, hiển nhiên chúng ta sẽ gặp một số hoặc có khi là rất nhiều từ mới, vậy làm thế nào để hoàn thành bài kiểm tra IELTS Reading ở trường hợp này?
Để các bạn có cái nhìn khái quát và hoàn thành tốt bài thi của mình Học Viện Anh Ngữ ICA xin tổng hợp vài giải pháp như sau:

– Phương pháp thứ 1: Không quan tâm từ mới
Bạn đừng quan tâm đến những từ mới đó, bỏ chúng qua một bên và chỉ tập trung những câu, những từ mình hiểu. Cách này tuy không hiệu quả lắm nhưng sẽ giúp cho các bạn tiết kiệm thời gian và tập trung vào các câu hỏi khác.

– Phương pháp thứ 2: Xem xét những từ xung quanh từ mới.
Đây là phương pháp tiếp cận tốt vì đa số từ mới khi làm IELTS Reading thường được cố tình đặt tại một ví trí theo mục đích của chủ đề bài đọc. Điều này đòi hỏi khi các bạn làm bài Reading IELTS phải xác định vị trí các từ mới bằng cách xem nghĩa và ngữ cảnh tất cả những từ xung quanh để tìm câu trả lời tốt nhất.

– Phương pháp thứ 3: Xem từ mới là loại từ nào
Với cách này, các bạn nên xem từ mới là loại từ nào: động từ, tính từ hoặc danh từ….lúc đó bạn có thể xác định được vai trò, cũng như nhiệm vụ mà từ mới đang thực hiện. Điều này rất quan trọng vì lúc đó nhìn chung bạn sẽ đoán được cơ bản từ mới đang bổ nghĩa cho đoạn văn hoặc câu.

– Phương pháp thứ 4: Đoán nghĩa
Cách này chỉ áp dụng cho các bạn có trình độ tiếng Anh tốt cũng như kỹ năng IELTS Reading vững, không phù hợp cho các bạn với trình độ yếu cũng như có nền tiếng Anh chưa tốt. Sau khi các bạn dùng phương pháp thứ 2,3 sau đó hãy đoán nghĩa để có kết quả chính xác hơn nhé.

– Phương pháp thứ 5: Dùng từ điển hoặc hỏi giáo viên
Cách này chỉ áp dụng cho các bạn đang quá trình học IELTS nhé. Hãy tra từ điển sau khi các bạn làm xong cũng như nên hỏi giáo viên có chuyên môn cao.

Nhìn chung, IELTS Reading rất dài và nhiều từ vựng cũng như có đến 12 dạng câu hỏi. Hãy học và tìm hiểu từ gốc đến ngọn để có thể tự tin hoàn thành bài IELTS Reading của mình nhé. Tránh tình trạng chỉ đoán kết quả điều này sẽ không giúp nhiều cho bạn để đi học và đi làm sau này.

Collected by Học Viện Anh Ngữ ICA