Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Sự khác nhau giữa Invoice, Bill, Recipt

*Bill cũng có điểm giống nghĩa như invoice, chỉ khác là bill dùng với nghĩa thông thường còn invoice là một biên lai thanh toán dùng trong thủ tục chính thức (formal).

invoice và bill thường dùng giống nhau, nhưng cũng có phần nào khác. Sau khi mua một món hàng, người mua trả tiền và nhận một biên nhận gọi là bill; nếu là hoá đơn yêu cầu trả sau khi đặt mua món hàng, hay dịch vụ xong rồi thì là invoice Nghiêm túc hơn dùng invoice

*Invoice: danh sách liệt kê từng món hàng hóa được bán hay dịch vụ được thực hiện cùng giá cả: hóa đơn, danh đơn hàng.

Trên invoice, khác với bill, ta còn thấy ngoài hàng liệt kê từng món hàng hay công việc làm, giá thành phần, còn thêm chi tiết như số sở thuế cấp cho hãng (tax number), hay số tài khoản hãng dành cho thân chủ để tính tiền còn dùng như số hồ sơ (customer account number). Trên hoá đơn bill thường không có chi tiết này.

Invoice the order = Làm hóa đơn các món hàng để yêu cầu thanh toán.

Invoice somebody for an order = Gửi hoá đơn cho ai xin thanh toán những món hàng đã đặt.

Telephone bill, gas bill, heating bill = Hoá đơn thanh toán tiền điện, hơi đốt và lò sưởi.

*Receipt : giấy biên nhận làm bằng chứng (đã nhận tiền hay một món đồ gì khác), biên lai, hành động nhận được.

Get a receipt for your expenses = Hãy lấy biên lai những khoản chi tiêu (trong trường hợp này, receiptcũng cùng nghĩa như bill).

Receipts = khoản thu; net/gross receipts = thu nhập ròng/ tổng thu nhập (expenses: khoản chi).

Bill là danh từ và động từ. Invoice cũng vậy. Receipt là danh từ mà thôi.

(st)

 

Advertisements
Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

CÁC TỪ NỐI TRONG CÂU TIẾNG ANH

 

CÁC TỪ NỐI TRONG CÂU TIẾNG ANH CÁC TỪ NỐI TRONG CÂU TIẾNG ANH

 

1. Những từ dùng để thêm thông tin

• and (và)

• also (cũng)

• besides (ngoài ra)

• first, second, third… (thứ nhất, thứ hai, thứ ba…)

• in addition (thêm vào đó)

• in the first place, in the second place, in the third place (ở nơi thứ nhất, ở nơi thứ hai, ở nơi thứ ba)

• furthermore (xa hơn nữa)

• moreover (thêm vào đó)

• to begin with, next, finally (bắt đầu với, tiếp theo là, cuối cùng là)

2. Những từ dấu hiệu chỉ nguyên nhân, hệ quả

• Accordingly (Theo như)

• and so (và vì thế)

• as a result (Kết quả là)

• consequently (Do đó)

• for this reason (Vì lý do này nên)

• hence, so, therefore, thus (Vì vậy)

• then (Sau đó)

(st)

Tài Liệu IELTS, Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Cách trả lời về chủ đề READING trong kỳ thi IELTS Speaking

Cách trả lời về chủ đề READING trong kỳ thi IELTS Speaking
Cách trả lời về chủ đề READING trong kỳ thi IELTS Speaking

Các bạn tham khảo những câu hỏi thường được đề cập về chủ đề READING trong kỳ thi IELTS nhé. Bên dưới bao gồm cả những câu hỏi và gởi ý trả lời. ICA không khuyến cáo các bạn học thuộc lòng mà chỉ lấy ý, lấy từ vựng rồi tự diễn đạt theo ý của mình. Điều đó sẽ làm cho câu chuyện của bạn khi nói sẽ tự nhiên hơn.

1) Do you like reading?

  • I don’t just like reading, I adore it. I’ve been an avid reader since I was old enough to hold a book in my hands.
  • Sure…but I’m only doing it 30-40 minutes a day right before I go to sleep. It’s a wonderful way to i relieve stress and to relax.
  • Well, not that much, just too lazy to pick up a book. But I do enjoy reading sports magazines.

2) What kinds of books do you usually read?

  • I used to be a big fan of science fiction books, especially ones that involved space or futuristic technology. These days I’m more into non-fiction books about current affairs or history.
  • I tend to like stuff that’s completely different from my life. I’ve lately been really into historical into fiction and adventures.
  • I like to read things according to the mood I am in, sometimes it’s all mushy stuff, other time history and autobiography.

3) How many hours a day would you say you spend on reading?

If you include the Internet, then I read for at least two hours a day. I get a lot more of my reading done online than I used to. If you just count books then maybe I only read for half an hour or so each day.

4) Where do you usually read?

The best place to read is at home in a comfortable chair, with a cup of tea or some other snack. It’s best to read when you can feel peaceful and at home. Cafes are also nice places to read because they have a convivial atmosphere.

5) Do you think children like reading nowadays?

  • I think that children do like reading and always have, but nowadays there are many other attractions competing for children’s attention, like TV and video games. The success of book series like Harry Potter proves that reading is alive and well amongst young people.
  • I don’t think so. There’s just too much other stuff the younger generations do these days. Reading isn’t one of those things we have to do anymore.

6) What sorts of books do children like to read?

You can’t pigeonhole preferences based on age. Some children read books aimed at mature and sophisticated adults whilst a lot of adults like to read trashy romance novels of dubious literary merit.

7) Why do You Love Reading Books?

  • I am a high school graduate but that was as far as I got. Since then, due to my love of reading, I have become self-educated and my husband said that my knowledge far outdid his college degree.
  • Books are learning tools. They not only teach you things, they take you to places you could never otherwise go. They open your imagination and you are free to view the characters in them any way you can conjure them up. On television or in a play, you pretty much view the characters as the writer scripted them.
  • Reading opens up a whole new world for anybody and is the basis for a good education. If one can’t read, one can’t learn. Reading also fosters imagination, writing skills, vocabulary growth, deeper understanding of life around you and better communicative skills. It is a quiet activity that can be a lot of fun, and you learn a lot from it.

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

TỪ VỰNG VỀ SỨC KHỎE TRONG TIẾNG ANH

 

TỪ VỰNG VỀ SỨC KHỎE
TỪ VỰNG VỀ SỨC KHỎE

TỪ VỰNG VỀ SỨC KHỎE

1. rash  – phát ban
2. fever  – sốt cao
3. insect bite  – côn trùng đốt
4. chill  – cảm lạnh
5. black eye – thâm mắt
6. headache  – đau đầu
7. stomach ache – dau dạ dày
8. backache  – đau lưng
9. toothache  – đau răng
10. high blood pressure – cao huyết áp

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Making a Phone Call

 

Making a phone call
Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học “Making a phone call”

hold on /həʊld ɒn/ giữ máy (đợi ai đó)

hang up /hæŋ ʌp/ dập máy, kết thúc cuộc gọi

ring up /rɪŋ ʌp/ gọi điện cho ai

put through /pʊt θruː/ chuyển cuộc gọi (sang máy khác)

get through /ɡet θruː/ kết nối (với máy nào đó)

call back /kɔːl bæk/ gọi điện lại cho ai

pick up /pɪk ʌp/ nghe điện thoại

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

NHỮNG TÍNH TỪ ĐỨNG TRƯỚC GiỚI TỪ “OF”

NHỮNG TÍNH TỪ ĐỨNG TRƯỚC GiỚI TỪ
NHỮNG TÍNH TỪ ĐỨNG TRƯỚC GiỚI TỪ “OF”

1. ashamed of: xấu hổ (về)
2. terrified of: sợ, khiếp sợ
3. independent of: độc lập
4. full of: đầy
5. afraid of: sợ, e ngại
6. certain/ sure of: chắc chắn
7. short of: thiếu, không đủ
8. sick of: chán ngấy
9. ahead of: trước
10. joyful of: vui mừng
11. (in)capable of: (không) có khả năng
12. hopeful of: hy vọng
13. confident of: tin tưởng
14. jealous of: ghen tỵ với
15. envious of: đố kỵ, ghen tị
16. suspicious of: nghi ngờ
17. tired of: chán
18. frightened of: hoảng sợ
19. guilty of: phạm tội, có tội
20. proud of: tự hào
21. fond of: thích
22. scared of: bị hoảng sợ

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

TỪ VỰNG VỀ DỤNG CỤ HỌC TẬP CHO HỌC SINH

TỪ VỰNG VỀ DỤNG CỤ HỌC TẬP CHO HỌC SINH
TỪ VỰNG VỀ DỤNG CỤ HỌC TẬP CHO HỌC SINH

WHAT’S IN YOUR BAG?

1. Notebook: Tập, vở
2. Textbook: Sách giáo khoa
3. Folder: Kẹp hồ sơ
4. Pencil case: Hộp bút
5. Wallet: Ví
6. Student ID: Thẻ sinh viên
7. MP3 player: Máy nghe nhạc
8. Earphone: Tai nghe

(st)

Vinh Danh Học Viên

Tạ Ngọc Linh – IELTS 7.5

Chúc mừng bạn Tạ Ngọc Linh đã đạt được IELTS 7.5 (Reading: 8.0, Listening: 8.5, Writing: 6.5, Speaking: 6.5) chỉ với 15 buổi học cá nhân tại ICA. Mặc dù điểm đầu vào của Linh không cao (Reading: 6.0, Listening: 6.0, Writing: 5.5)

Với sự cố gắng của bạn cộng với sự giúp đỡ của giáo viên ICA. Bạn đã hoàn thành mục tiêu của mình, mặc dù bạn có sự khó khăn trong quá trình viết.

Lúc đầu tiên bạn đến ICA test, bạn muốn thi TOEFL vì bạn khó khăn trong quá trình viết nên giáo viên ICA đã tư vấn cho bạn thi IELTS để ít mỏi tay hơn trong quá trình thi.

Vinh Danh Học Viên

Phạm Hữu Nhân – IELTS 7.5

Chúc mừng bạn Phạm Hữu Nhân đã đạt thành quả cao trong kỳ thi IELTS ngày 09/01/2014 vừa qua.

– Listening: 7.5.

– Reading: 8.0.

– Writing: 6.0.

– Speaking: 7.5.

       ==> Overall: 7.5

đIMG_1576k

– Một phần quà nho nhỏ từ Anh ngữ ICA dành cho Hữu Nhân.

Cảm ơn Hữu Nhân và chúc bạn thành công với những dự định trong tương lai nhé!

(Học Viện Anh Ngữ ICA)