Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

IELTS Speaking test in Uganda – April 2015

*Speaking test

+ Interview

– What is your full name?
– Can I see your ID?
– Where are you from?
– Do you work or study?
– What do you do?
– Do you like your job?
– Is it related to your future career? Why?
– Tell me about a typical family in your country.
– How many hours do you sleep in a day?
– Do you perform better when you sleep for an hour during the day?
– Are you good at timekeeping?
– How do you manage your time?
– How did you learn to manage your time?

+ Cue Card

Describe an event in your childhood that you remember. Please say
– What was the event?
– How old were you then?
– What did you do during the event?

+ Discussion

– What age a person becomes an adult in your country?
– What do you think is the age a person can become totally independent?
– Do you think roles of men and women are the same today as they were in the past?
– What do you think children should learn? Why?
– Should boys be treated the same way as girls?

Source: IELTS-Blog.com

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

IELTS test in the USA – April 2015 (General Training)

*Listening test

– Section 1. A discussion about a horse riding center.
– Section 2. A description of a certain location.
Questions: map labeling.
– Section 3, 4. Don’t remember.

*Reading test

– Passage 1: About Tunguska event.
– Passage 2, 3, 4: Don’t remember.

*Writing test

+Writing task 1 (a letter)

Write a letter to the environment officer in your area complaining about the garbage problem in your neighbourhood and say:
– What is causing the problem?
– Why is it bothering you?
– Suggest a solution to rectify the problem.

+Writing Task 2 (an essay)

Young people say that traveling to different countries benefits them and the society. Do you agree or disagree? Give your opinion.

*Speaking test

+ Interview

– What is your full name?
– Can I see your ID?
– Where are you from?
– Do you work or study?
– Where do you live?
– Describe the home where you live.
– How many rooms are there?
– What is your favorite room? Why?
– What is your favorite season? Why?
– Describe the seasons in your country.

+ Cue Card

Describe your experience of purchasing an item from a store. Please say
– What was the item?
– What made your experience a good one?
– How did you feel about it later?

+ Discussion

– What store was it?
– Would you recommend it to friends or family members?

Source: IELTS-Blog.com

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

IELTS test in Australia – April 2015 (General Training)

*Writing test

Writing task 1 (a letter)

You recently attended a course and you found it different from the advertisement in the brochure. Write a letter to the college and say
– Give the description of the course.
– Explain what the difference was.
– Say what actions you expect the college to take.

– Writing Task 2 (an essay)

Television is a good thing, because it gives people enjoyment and keeps them informed as well. Do you agree or disagree with this statement?

*Speaking test

– Interview

– What is your full name?
– Can I see your ID?
– Where are you from?
– Do you work or study?
– Where do you live now?
– Do you like it there?

– Cue Card

Describe a situation where you had to wait for someone for a long time. Please say
– Who was he/she?
– What happened next?
– How did you feel about it later?

– Discussion

– Do you keep track of time usually?
– How do you do it?
– Can you describe yourself as a punctual person?
– How do you feel when you are late?

Source: IELTS-Blog.com

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Một số từ lóng thay cho lời chào trong tiếng anh

MỘT SỐ TỪ LÓNG THAY CHO LỜI CHÀO TRONG TIẾNG ANH MỘT SỐ TỪ LÓNG THAY CHO LỜI CHÀO TRONG TIẾNG ANH

1. Adios = Good-bye (Tạm biệt)
E.g: Adios! We’ll see you tomorrow.
2. Be cool = Take it easy (Bình tĩnh nào)
E.g:
A: I’ve got to go now.
B: Already?
A: Yeah, my girlfriend’s waiting for me.
B: Be cool.
3. Bye now = Good-bye for now= Bye for now (Đi nhé/ tạm biệt)
E.g:
A: Let’s meet here in 3 hours.
B: Okay.
A: Bye now.
4. See ya= See you (Tạm biệt, hẹn gặp lại)
E.g:
A: Where are you going?
B: I’m going home. I’m tired.
A: See ya.
5. Cool = Okay (Đồng ý)
E.g:
A: Let’s have Chinese
B: I’m not in the mood for Chinese. What about Italian?
A: Cool
6. Gotcha = Okay (Được chứ)
E.g:
A: Can you pick me up at 7:00?
B: Gotcha.
A: Don’t be late.
B: I won’t.

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

CÁC GIỚI TỪ THƯỜNG HAY ĐI CHUNG VỚI 1 SỐ ĐỘNG TỪ ĐẶC BIỆT

 

 

CÁC GIỚI TỪ THƯỜNG HAY ĐI CHUNG VỚI 1 SỐ ĐỘNG TỪ ĐẶC BIỆT CÁC GIỚI TỪ THƯỜNG HAY ĐI CHUNG VỚI 1 SỐ ĐỘNG TỪ ĐẶC BIỆT
1. OF
+ afraid of = sợ
+ ashamed of = xấu hổ
+ aware of = biết
+ capable of = có thể
+ conscious of = nhận thức được
+ fond of = thích
+ full of = đầy
+ indicative of = ngụ ý
+ irrespective of = không kể
+ jealous of = ghen tị
2. ABOUT
+ annoyed about = bực mình về
+ anxious about = lo lắng
+ certain about = chắc chắn
+ excited about = hào hứng
+ pleased about = hài lòng
+ right about = đúng
+ serious about = nghiêm trọng / nghiêm túc
+ sorry about = xin lỗi
+ upset about = buồn về
+ wrong about = sai lầm
3. WITH
+ angry with = giận dỗi
+ annoyed with ( a person ) = bị làm phiền ( bởi ai đó )
+ bored with = chán
+ connected with = kết nối với
+ be good a dealing with = giỏi trong việc giải quyết với
+ happy with = hạnh phúc
+ incompatible with = không tương thích với
+ obsessed with = ám ảm bởi
+ pleased with = hài lòng
+ preoccupied with = bận bịu
4. AT
+ angry at ( a person ) = giận ai
+ annoyed at (a person ) = bực mình ai
+ be bad at = tệ
+ be good at = giỏi về cái gì
+ surprised at = ngạc nhiên
5. ON
+ keen on = thích/ kiên trì
6. TO
+ addicted to = nghiện
+ attentive to = chú tâm vào
+ grateful to = biết ơn
+ kind to = tốt đối với
+ immune to = miễn dịch
+ impervious to = chống thấm nước
+ indifferent to = thờ ơ
+ liable to ( likely to suffer from )
+ married to = kết hôn với ai
+ prone to = có xu hướng
7. BY
+ baffled by = bối rối / confused
+ bored by = chán bởi cái gì
+ detained by = bị cản trở / giam giữ bởi
+ distressed by = đau buồn
+ plagued by = quấy rầy, làm phiền
+ shocked by = bị shock bởi
+ surprised by = ngạc nhiên bởi điều gì
8. FOR
+ early for = sớm
+ eligible for = có đủ tư cách để..
+ famous for = nổi tiếng
+ late for = trễ
+ liable for ( legally responsible )
+ ready for = sẵn sàng
+ responsible for = chịu trách nhiệm
+ sorry for = xin lỗi vì..
9. IN
+ deficient in = thiếu cái gì
+ experienced in = có kinh nghiệm trong..
+ implicated in
+ interested in = hứng thú
10. FROM
+ absent from = vắng mặt
+ derived from = xuát nguôn từ
+ different from = khác với
+ safe from = an toàn
+ missing from = mất tích / bỏ lỡ

(st)

 

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Mạo từ xác định “THE” (Phần 1)

 

 

MẠO TỪ XÁC ĐỊNH “THE” (PHẦN 1)MẠO TỪ XÁC ĐỊNH “THE” (PHẦN 1) MẠO TỪ XÁC ĐỊNH “THE” (PHẦN 1)

– Mạo từ xác định “the” được dùng trước cả danh từ số ítdanh từ số nhiều, đếm được và không đếm được.
I. “The” thường được sử dụng trong các trường hợp sau đây:

1. Khi đi trước một danh từ chỉ người hay vật độc nhất.
E.g: The sun rises in the east.
2. Với ý nghĩa “người hay vật mà chúng ta vừa đề cập đến”
– Once upon a time there was a little boy who lived in a cottage.
E.g: The cottage was in the country and the boy had lived there all his life.
3. Trước tên các quốc gia ở dạng số nhiều hoặc các quốc gia là sự liên kết các đơn vị nhỏ.
E.g: The United States; The Netherlands
4. Trước các địa danh mà danh từ chung đã được hiểu ngầm.
E.g: The Sahara (desert); The Crimea (peninsula)
5. Trước danh từ riêng chỉ quần đảo, sông, rặng núi, đại dương.

E.g: The Thames; The Atlantic; The Bahamas

6. Trước một danh từ số ít đếm được dùng với ý nghĩa tổng quát để chỉ cả một chủng loại.
E.g: The horse is being replaced by the tractor.
7. Trước một danh từ chung có danh từ riêng theo sau xác định.
E.g: the planet Mars; the play ‘King LearÚ
8. Trước một tước hiệu gọi theo số thứ tự.
E.g: Queen Elizabeth II (Queen Elizabeth the Second)
9. Trong dạng so sánh nhất (superlatives) và trong dạng so sánh kép (double comparative)
E.g: This is the youngest student in my class.
The harder you work, the more you will be paid.
10. Trước một danh từ được một ngữ giới từ (prepositional phrase) bổ nghĩa.
the road to London; the battle of Trafalgar
11. Trước một danh từ được bổ nghĩa bằng một một mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).
E.g: The man who helped you yesterday is not here.

12. Trước một tính từ để tạo thành một danh từ tập hợp (collective noun).
E.g: The rich should help the poor.

(st)

English news

Thí điểm đào tạo tiếng Anh 
chuyên ngành bậc TCCN

Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Nguyễn Vinh Hiển vừa ký quyết định phê duyệt thí điểm giảng dạy bốn chương trình đào tạo tiếng Anh chuyên ngành trình độ trung cấp chuyên nghiệp.

Đó là các ngành kế toán, quản lý bán hàng và siêu thị, nghiệp vụ nhà hàng – khách sạn và nghiệp vụ lễ tân.

Kèm theo quyết định này là chương trình khung cũng như chương trình chi tiết nội dung đào tạo tiếng Anh của từng ngành.

Các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp có đào tạo các ngành trên, đủ điều kiện giảng dạy sẽ thí điểm đào tạo trong giai đoạn từ năm 2016-2018.Sau khi kết thúc giai đoạn đào tạo thí điểm, Bộ GD-ĐT sẽ có đánh giá và xem xét nhân rộng chương trình nói trên.

Theo tuoitre

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Một số cụm động từ trong tiếng Anh đi với giới từ “IN”

 

 

 

NOUN CLAUSE- MỆNH ĐỀ DANH TỪ (Danh mệnh đề) TRONG TIẾNG ANH NOUN CLAUSE- MỆNH ĐỀ DANH TỪ (Danh mệnh đề) TRONG TIẾNG ANH

+In love : đang yêu
+In fact : thực vậy
+In need : đang cần
+In trouble : đang gặp rắc rối
+In general : nhìn chung
+In the end : cuối cùng
+In danger : đang gặp nguy hiểm
+In debt : đang mắc nợ
+In time : kịp lúc
+In other words : nói cách khác
+In short : nói tóm lại
+In brief : nói tóm lại
+In particular : nói riêng
+In turn : lần lượt

+ break in (1) = xen ngang, làm gián đoạn

E.g:    – He broke in to their conversation to add that he couldn’t work overtime.
–> Anh ta đã xen ngang cuộc trò chuyện của họ để thêm vào rằng anh ta không thể làm thêm giờ.

+ break in / into (2) = đột nhập

E.g:  – Thieves broke into the warehouse and stole 100 computers.
–> Kẻ trộm đã đột nhập vào nhà kho và lấy trộm 100 máy tính.

+ bring in (1) = giới thiệu

E.g:  – She has brought in some changes to the company.
–> Cô ấy đã mang đến một số thay đổi cho công ty.

+ bring in (2) = kiếm được thu nhập

E.g:     -He brings in a lot of money as a computer programmer.
–> Ông ấy nhận được nhiều tiền khi làm một lập trình viên máy tính.

+ cave in = chấp nhận ý tưởng hoặc quyết định của ai đó

E.g: – The unions finally caved in and accepted the new contracts.
–> Các công đoàn cuối cùng đã nhượng bộ và chấp nhận các hợp đồng mới.

+ chip in = đóng góp
E.g:  – We’re all chipping in for Maria’s birthday present.
–> Tất cả chúng tôi định góp tiền mua quà sinh nhật cho Maria.

+ fill in (1) = hoàn thành, điền vào

E.g:  – You need to fill in this form.
–>Bạn cần phải điền vào mẫu này.

+ fill in (2) = thế chỗ, thay cho vị trí

E.g: – As Robert is on holiday, you’ll have to fill in for him this week.
–> Khi Robert đi nghỉ, anh sẽ phải thay thế cho anh ta trong tuần này.

+ fill in (3) = cho ai đó biết thông tin mới

E.g: – Can you fill me in on the new project?
–> Anh có thể cho tôi biết rõ về dự án mới được không?

+ fit in = được một nhóm nào đó chấp nhận
E.g: – He doesn’t really fit in at work. He’s very different from us.
–> Anh ta không thực sự phù hợp với công việc. Anh ta rất khác với chúng tôi.

+give in = cuối cùng cũng chấp nhận điều gì đó

E.g: – She gave in to her children’s demands for sweets.
–> Bà ấy cuối cùng đã chấp nhận đòi hỏi ăn kẹo của con mình.

+hand in = đưa cái gì cho ai
E.g: – They handed in their assignment early.
–> Họ đã sớm trao lại nhiệm vụ của mình.

+kick in = bắt đầu có tác dụng
E.g: – The painkillers have finally kicked in. I feel much better.
–> Các thuốc giảm đau cuối cùng đã có hiệu quả. Tôi cảm thấy tốt hơn nhiều.

+lead in = bắt đầu với cái gì
E.g: – In our presentation, we are going to lead in with our vision for the future.
–> Trong bài thuyết trình của chúng tôi, chúng tôi sẽ bắt đầu với tầm nhìn đến tương lai của chúng tôi.

+move in = chuyển nhà
E.g:

– Some new neighbours have moved in next door.

–> Một số người hàng xóm mới đã chuyển tới nhà bên cạnh.

+ take in (1) = hiểu
E.g:

– I still can’t take in the news.

–> Tôi vẫn không thể hiểu được cái tin này.

+take in (2) = lừa dối ai đó

E.g:

– He really took me in with his hard-luck story.

–> Ông ấy thực sự đã lừa tôi bằng chuyện không may của anh ta.

+ take in (3) = cung cấp nơi trú ẩn
E.g:

– She took the old couple in.

–> Cô ấy đã cho một đôi vợ chồng già trú tạm.

+ work in = kết hợp chặt chẽ
Ví dụ:

– Is there any way of working in this paragraph? The text is a little unclear otherwise.

–> Có cách nào tổ chức đoạn văn này không? Nếu không thì bài văn có chút không rõ ràng.

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

NOUN CLAUSE- MỆNH ĐỀ DANH TỪ (Danh mệnh đề) TRONG TIẾNG ANH

 

 

NOUN CLAUSE- MỆNH ĐỀ DANH TỪ (Danh mệnh đề) TRONG TIẾNG ANH
NOUN CLAUSE- MỆNH ĐỀ DANH TỪ (Danh mệnh đề) TRONG TIẾNG ANH

 

* Khái niệm: MĐ danh ngữ (danh từ) là mệnh đề phụ có chức năng như 1 danh từ, mở đầu bằng các từ để hỏi(where, what, how, why, when, who, whose,..), that, if/ whether. Nói 1 cách khác: hầu như danh từ trong câu có chức năng gì thì MĐ danh từ cũng có bấy nhiêu chức năng: chủ ngữ, tân ngữ của động từ, tân ngữ của giới từ, bổ ngữ bổ nghĩa cho chủ ngữ, bổ ngữ bổ nghĩa cho tính từ.

– Ex: What you have said makes her sad. ( Việc bạn vừa làm khiến cô ấy buồn).

=> MĐ danh từ mở đầu với từ để hỏi What = cái gì, điều gì, giữ chức năng làm chủ ngữ của động từ “make”.

2. Dấu hiệu nhận biết mệnh đề danh ngữ: dựa vào tính chất chung của mệnh đề danh ngữ và chức năng, vị trí của chúng trong câu.

2.1. Tính chất:

+ MĐ danh từ bắt đầu bằng các liên từ phụ thuộc:từ để hỏi lấy thông tin như: where(ever), when(ever), why, who(ever), what(ever), how(ever), which(ever), whom(ever), whose(ever).

– Ex: We haven’t decided when we will marry yet. ( Chúng tôi chưa quyết định khi nào kết hôn).

that = việc rằng

– E.g: That she did not pass the TOEFL is obvious at this point. (Việc cô ấy thi trượt Toefl là hiển nhiên).

if/ whether = liệu rằng có hay không

– E.g: I don’t know if/ whether he loves me. ( Tôi không biết liệu rằng anh ấy có yêu tôi không).

+ Dùng thể khẳng định sau liên từ phụ thuộc, không đảo.
E.g: I wonder whose car this is. (Tôi băn khoăn không biết đây là ôtô của ai.)

+ MĐ danh từ làm chủ ngữ thì động từ theo sau nó phải luôn chia ở ngôi 3 số ít.
Ex: Whoever is responsible for this needs to be careful. ( Bất kỳ ai chịu trách nhiệm về việc này cần phải cẩn thận.)

Chú ý:

Khi dùng “whether” ta có thể thêm “or not”.

– E.g: I don’t know whether or not he believes in me. Hoặc I don’t know whether he believes in me or not.

Thông thường “that” và “what” mang nghĩa tương đồng, tuy nhiên cần cân nhắc: động từ trong mệnh đề danh từ là nội động từ ta cần nhắc dùng WHAT, còn là ngoại động từ ta dùng THAT.

– E.g: He doesn’t remember what happened at the accident.
I know that John has talked to Jun.

If/ whether có thể dùng thay thế cho nhau. Tuy nhiên, tương tự trường hợp WHAT/ THAT, chúng ta cân nhắc động từ trong mệnh đề danh ngữ là nội động từ chúng ta dùng WHETHER, ngoại động từ chúng ta dùng IF.

– E.g: Everyone often asks me whether the true love exists.

2.2. Chức năng – vị trí của MĐ danh từ:

MĐ danh từ có 5 chức năng chính, tương ứng đó là vị trí thường gặp, đôi khi từ vị trí của MĐ danh từ ta có thể dễ dàng đoán ra chức năng chủ nó trong câu.

Là chủ ngữ: đứng đầu câu làm chủ ngữ cho động từ sau nó.

– E.g: What she said is a sham.

Là tân ngữ cho động từ: đứng sau động từ làm tân ngữ cho động từ đó:

– E.g: I don’t know who he is.

Là tân ngữ cho giới từ: đứng sau giới từ làm tân ngữ bổ nghĩa cho giới từ.

– Ex: My parents are really satisfied with what I have done.

Là bổ ngữ cho chủ ngữ: đứng sau TOBE hoặc động từ nối để bổ nghĩa cho chủ ngữ trong câu.

– E.g: Kiên’s mistake is that he doesn’t go to class today.

Là bổ ngữ cho tính từ: đứng sau tính từ bổ nghĩa cho tính từ.

– E.g: He was sad that his friend betrays him.

(st)