English news

Tư duy ngôn ngữ tiếng Anh và bài học từ Singapore

Trước sự phản đối kịch liệt của cộng đồng người gốc Hoa ở Singapore khi quyết định dùng tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức

Trẻ em Singapore ngày nay được học trong một nền giáo dục mà ngôn ngữ giảng dạy là tiếng Anh. Về mặt lịch sử, đây là một quyết định đau đớn của Lý Quang Diệu và của đất nước này trong những ngày đầu lập quốc.

Lý Quang Diệu hiểu rõ một  điều sự thật: muốn thịnh vượng về kinh tế và vươn lên tầm cao thế giới để biến Singapore thành một quốc gia kỹ trị thì  không có con đường nào khác ngoài việc phải làm cho trẻ con giỏi tiếng Anh thật sự, ngay từ bé khi bước chân vào nhà trường.

sing-6902-1433411778.jpg

Trẻ em Singapore có thể dễ dàng giao tiếp bằng tiếng Anh từ nhỏ do được đắm chìm trong hệ thống giáo dục bằng thứ ngôn ngữ quốc tế này.

Sau hơn 10 năm theo đuổi hệ thống giáo dục bằng ngôn ngữ tiếng Anh kể từ sau ngày lập quốc, Singapore đã có một thế hệ trẻ em tốt về tiếng Anh mà không hề bị kém đi về tiếng Hoa. Những đứa trẻ giỏi tiếng Anh thế hệ đầu này của Singapore vốn xuất thân từ những gia đình mà cha mẹ chúng chỉ là những người đánh cá ở một  làng chài nhỏ trên hòn đảo Singapore trước khi Sir Stamford Raffles đặt chân đến.

Nhờ có thế hệ trẻ em giỏi tiếng Anh đầu tiên này, Singapore đã cất cánh đi thẳng vào thế giới thứ nhất của các nước tiên tiến, từ thế giới thứ ba.

Mấu chốt của triết lý giáo dục của Lý Quang Diệu là trẻ em phải được học tiếng Anh như là một ngôn ngữ thực thụ của chúng. Trẻ cần được nhúng hoàn toàn vào bể ngôn ngữ tiếng Anh. Chúng phải được dạy những thứ sau: kiến thức, cảm xúc, và suy nghĩ bằng tiếng Anh từ nhỏ. Từ đó, trẻ em có được cái gọi là tư duy ngôn ngữ thẳng bằng tiếng Anh.

Trẻ học tiếng Anh để làm sao phải cảm được ngôn ngữ này. Và trẻ em Singapore ngày nay đã đạt được điều đó. Giờ đây, họ ở trên đỉnh của thế giới sau một chặng đường dài gian khó nhưng đúng đắn.

Nguyễn Tuấn Hải – Tuoitre.vn

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Giới từ thường gặp trong Anh ngữ

 

Giới từ thường gặp trong Anh ngữ.

 

Giới từ thường gặp trong Anh ngữ.

1. AT, IN, ON

– AT: dùng trước thời gian ngắn: giờ, phút giây …

At 10 o’clock; at this moment; at 10 a.m

– ON: dùng trước thời gian chỉ: ngày, thứ ngày (trong lịch …)

On Sunday; on this day….

– IN: dùng trước thời gian dài: tháng, mùa, năm, …

In June; in July; in Spring; in 2005…

2. IN, INTO, OUT OF

– IN:dùng chỉ vị trí (địa điểm – không chuyển hướng)

In the classroom; in the concert hal; in the box….

– INTO:dùng chỉ sự chuyển động từ ngoài vào trong.

I go into the classroom.

– OUT OF: dùng chỉ sự chuyển động từ trong ra ngoài.

I go out of the classroom.

3. FOR, DURING, SINCE:

– FOR :dùng để đo khoảng thời gian

For two months…

For four weeks..

For the last few years…

– DURING: dùng để chỉ hành động xảy ra trong suốt thời gian của sự vật, sự kiện:

During christman time; During the film; During the play…

– SINCE:dùng để đánh dấu thời gian

Since last Saturday, since Yesterday.

4. AT, TO

– AT: dùng chỉ sự cố định ở một vị trí nào đó tương đối nhỏ, vì nếu diện tích nơi đó lớn hơn ta dùng “in”.

At the door; At home; At school

In Ha Noi; In the world

– TO:dùng chỉ sự chuyển động tới một nơi nào đó.

Go to the window; Go to the market

5. ON, OVER, ABOVE. (ở trên)

– ON:dùng chỉ vị trí đứng liền ngay ở trên

On the table; on the desk …

– OVER: dùng chỉ các lớp/thứ tự ở lần trên (áo, quần)

I usually wear a shirt over my singlet.

– ABOVE: Với nghĩa là trên nhưng chỉ sự cao hơn so với vật khác thấp hơn.

The ceiling fans are above the pupils.

The planes fly above our heads.

6. TILL, UNTIL (tới, cho tới khi)

– TILL:dùng cho thời gian và không gian.

Wait for me till next Friday (thời gian)

They walked till the end of the road. (không gian)

– UNTIL:dùng với thời gian.

He did not come back until 11.pm yesterday. (thời gian)

 (st)

 

Lịch chiêu sinh

Lịch chiêu sinh tháng 05/2015

Lay-IELTS-danh-cho-nhung-ban-mat-can-ban

luyen-IELTS-tai-Binh-Thanh

tieng-anh-danh-cho-nguoi-di-lam-binh-thanh

line-1

HỌC VIỆN ANH NGỮ ICA
Điện Thoại: (08) 6675 3305.
Di Động: 0989 025 962 – 0906 83 79 76 (Viber & Zalo).
E-mail: hung.ho@icacademy.vn
Skype: anhnguica
Web: https://anhnguica.com/
https://www.facebook.com/anhnguica.com.hcmcity
Địa Chỉ: Học Viện Anh Ngữ ICA – Tòa Nhà Thống Kê Khu Vực II – P. 403, lầu 4 – 54A , Nơ Trang Long, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Những câu nói giao tiếp hàng ngày

 

Những câu nói giao tiếp hàng ngày

* There is a call for you – Bạn có một cuộc gọi
* There is no doubt about it- –  Không còn nghi ngờ gì về nó
* There is nothing I can do –  Tôi không thể làm gì hơn
* There’s a possibility – Có khả năng là…
* These things happen al l the time – Chuyện này xảy ra thường xuyên mà
* This soup tastes great – Món súp này ngon tuyệt
* Time is money – Thời gian là vàng bạc
* Tomorrow never comes –  Ngày mai không bao giờ đến
* Two heads are better than one – Hai cái đầu bao giờ cũng tốt hơn 1 cái. (Càng đông càng tốt)
* We are in the same boat – Cùng hội cùng thuyền
* We can get by – Chúng ta có thể đối phó được
*.We can work it out – Chúng ta có thể cho nó ra ngoài.
* We have a lot in common – Chúng ta có rất nhiều điểm chung.
* We’ll see – Rồi chúng ta sẽ thấy.
*What a coincidence! – Thật là trùng hợp!.
* What a shame! – Thật xấu hổ (Ngại quá)
*What are you up to – Nhiệm vụ của bạn là gì? Có chuyện gì ới bạn vậy ?
* What are you talking a bout? –  Bạn đang nói về cái gì thế?
* What are your plans for the weekend? – Bạn có kế hoạch gì cuối tuần chưa?

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Sự khác nhau giữa “Read loudly” và “Read aloud”

 

Sự khác nhau giữa  "Read loudly" và "Read aloud"
Sự khác nhau giữa “Read loudly” và “Read aloud”
  • Read loudly: là đọc to, mà to hơn mức bình thường, thường là đủ ồn ào để làm phiền người khác.
    Ví dụ:

Could you please read more loudly? (Làm ơn đọc to hơn một chút được không?)

  • Read aloud: có nghĩa là đọc to, không phải đọc thầm, để người khác có thể nghe thấy được.
    Ví dụ:

The teacher wants a student to read the passage aloud. (Cô giáo mời một học sinh đọc to đoạn văn.)

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Cách nói giờ trong tiếng anh – Telling the Time

Cách nói giờ trong tiếng anh
Cách nói giờ trong tiếng anh

Chúng ta có vài cách để sử dụng khi nói đến thời gian trong tiếng anh:

Vd: 

  • What’s the time?
  • What time is it?
  • Have you got the right time?
  • What time do you make it?

Mọi người có thể trả lời về thời gian như sau: ” The times is..” nhưng thông dụng hơn là: It’s…”

Vd: What’s the time, please?-  It’s three o’clock.

(Sưu tầm và Tổng hợp)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

PHÂN BIỆT: “DAY AFTER DAY” – “DAY TO DAY” – “DAY BY DAY”

PHÂN BIỆT:
Đây là 3 idioms khá phổ biến nhưng lại thường bị nhầm lẫn khi sử dụng. Chúng ta cùng xem qua một số ví dụ dưới đây để biết cách phân biệt những cụm từ này nhé!
1. Day after day: ngày này qua ngày khác, chỉ một việc làm hằng ngày có vẻ buồn chán.
Ví dụ:
+ He wears the same clothes day after day.
(Anh ta vẫn mặc một bộ quần áo, ngày này qua ngày khác.)
+ She hates doing the same work day after day.
(Bà ta ghét làm một công việc hết ngày này qua ngày khác.)
2. Day to day: hàng ngày, daily.
Ví dụ:
+ Students’ homework should be checked on a day-to-day basis.
(Nên kiểm soát bài vở của học sinh hàng ngày.)
+ Live a day-to-day existence
(Sống trong tình trạng được ngày nào biết ngày đó.)
3. Day by day: từ từ và đều đặn, từng ngày.
Ví dụ:
+ The patient got better day by day.
(Bệnh nhân bình phục dần dần.)

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

MỘT SỐ BIỂN BÁO THÔNG DỤNG

MỘT SỐ BIỂN BÁO THÔNG DỤNG

NO LITTERING – cấm xả rác

NO ADMISSION – cấm vào

NO SMOKING – cấm hút thuốc

KEEP OFF THE GRASS – không bước lên cỏ

NO PARKING – cấm đỗ xe

DANGER – nguy hiểm

STEP UP – coi chừng bước lên bậc thềm

STEP DOWN – coi chừng bước xuống bậc thềm

BEWARE OF DOG – coi chừng chó dữ

PUSH – đẩy vào

PULL – kéo ra

ENTRANCE – lối vào

EXIT – lối ra

EMERGENCY EXIT – cửa thoát hiểm

FIRE ESCAPE – lối ra khi có hỏa hoạn

PRIVATE – Khu vực riêng

NO ENTRY – Miễn vào

TOILET/ WC – Nhà vệ sinh

GENTLEMENT (thường viết tắt là Gents) – Nhà vệ sinh nam

LADIES – Nhà vệ sinh nữ

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

PHÂN BIỆT BONUS, ALLOWANCE VÀ COMMISSION

PHÂN BIỆT BONUS, ALLOWANCE VÀ COMMISSION

I. BONUS là tiền thưởng thêm vào tiền lương, như khi làm việc có kết quả tốt hay công ty có lời.
– The company gives a Christmas bonus to every employee = Công ty thưởng cho mỗi nhân viên một món tiền thưởng.
* Bonus còn có nghĩa là ưu điểm thêm.
– The fact that the house is so close to the school is an added bonus = Có thêm một ưu điểm là sự kiện ngôi nhà rất gần trường học.
– The warm weather this winter was a real bonus = Thời tiết ấm áp mùa đông này thật là một phần thưởng trời ban.
* Khi một người đi làm, tiền lương gọi là pay hay salary nhưng salary dùng cho lương những nghề như dạy học hay luật sư. Và thường ngụ ý lương năm:
– His policeman salary is $50,000 a year, but bonuses and overtime can add another $10,000 = Lương cảnh sát của anh ta là 50 ngàn đô một năm, nhưng tiền thưởng và giờ phụ trội thêm 10 ngàn nữa.
– Gốc chữ salary: chữ salary dùng từ thế kỷ 13, gốc tiếng Latin salarium (muối) vì lính được trả lương bằng muối, một sản phẩm hiếm thời đó. Bây giờ tiếng Anh có chữ SALT chỉ muối.
– Thành ngữ: He’s not worth his salt = Anh ta làm việc tắc trách không xứng đáng với tiền lương trả cho anh ta.
– Ở Nhật, chữ salaryman chỉ nhân viên làm cho một tổ hợp công ty ăn lương tháng, có việc khá chắc chắn, sống cuộc đời trung lưu.
* Wage hay wages là lương giờ như những người làm phục vụ viên waiters hay waitresses ở một tiệm ăn.
=> Vậy bonus là tiền thưởng khi làm việc giỏi hay khi công ty có lời vào cuối năm. Dùng chữ earnings (số nhiều) để chỉ cả salary và bonus.

II. ALLOWANCE: tiền phụ cấp, tiền trợ cấp.
– Baggage allowance = lượng hành lý được mang theo mà không phải trả thêm tiền cước.
– Clothing allowance = phụ cấp may sắm quần áo hay đồng phục dùng trong công việc như khi làm trong nhà thương.

III. COMMISSION: tiền hoa hồng.
– John sells car on commission = John bán xe chỉ được tiền hoa hồng chứ không được trả lương.
– He makes a 10% commission on every car he sells = Anh kiếm được 10% tiền hoa hồng mỗi chiếc xe anh bán được.
* Commission còn có nghĩa là giao trọng trách hay khoán để làm việc gì.
– She has received a commission from the bank to do a painting = Cô ta được nhà băng khoán vẽ một bức tranh.
Ngoài nghĩa tiền hoa hồng, commission còn có nhiều nghĩa:
* Commission: ủy hội.
– Out of commission = not working, or being used. (Trái nghĩa: in commission = đang được sử dụng).
– The ship from the Second World War was put out of commission = Chiếc tàu chiến từ hồi Ðệ Nhị Thế chiến được thải hồi.
– My car’s out of commission so I have to take the train = Xe tôi không chạy nên tôi phải đi xe lửa.
* Commission: chức phong trong quân đội.
– He resigned his commission to accept a civilian job = Anh ta từ chức sĩ quan trong quân đội để nhận một việc làm dân sự.
* To commission: khoán một việc.
– The city has commissioned a study to examine using fluorite in drinking water = Thành phố đã khoán một nghiên cứu xem có thể dùng chất fluorite trong nước uống không.

(st)