Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

NHỮNG TỪ LÓNG THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH

 

 

 

 

NHỮNG TỪ LÓNG THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH
NHỮNG TỪ LÓNG THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH

Nothing :Không có gì
Nothing at all : Không có gì cả
No choice: Hết cách,
No hard feeling :Không giận chứ
Not a chance : Chẳng bao giờ
Now or never : ngay bây giờ hoặc chẳng bao giờ
No way out/ dead end : không lối thoát, cùng đường
No more : Không hơn
No more, no less : Không hơn, không kém
No kidding ? : Không nói chơi chứ ?
Never say never :Đừng bao giờ nói chẳng bao giờ
none of your business :Không phải chuyện của anh
No way :Còn lâu
No problem :Dễ thôi
No offense: Không phản đối

(st)

Advertisements
Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHỦ ĐỀ THƯƠNG MẠI

 

 

TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHỦ ĐỀ THƯƠNG MẠI
TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHỦ ĐỀ THƯƠNG MẠI

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học mới đó là “TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHỦ ĐỀ THƯƠNG MẠI

– Take all steps: Áp dụng mọi biện pháp.
E.g. We took all steps to boost the sales. (Chúng tôi áp dụng mọi biện pháp để tăng doanh số)

– Have an effect on: Ảnh hưởng đến.
E.g. The rise in interest rates has had a considerable effect on sales of consumer appliances. (Lãi suất tăng ảnh hưởng đáng kể đến lượng tiêu thụ các mặt hang gia dụng)

– Apply: Áp dụng.
E.g. We need someone who can apply management skills to expand our German operation. (Chúng tôi cần người nào đó có thể áp dụng các kỹ năng quản lý để mở rộng hoạt động của chúng tôi ở Đức)

– Pressuse: Áp lực.
E.g. I can work under pressure. (Tôi có thể làm việc dưới áp lực)

– Receive a pension: Hưởng lương hưu.
E.g. In most countries people receive a pension once they turn 60. (Ở một số nước, mọi người được hưởng lương hưu khi họ 60 tuổi)

– Conspiracy: Âm mưu.
E.g. The manager was worried there was a conspiracy against him, so he left the company. (Người quản lý lo rằng có một âm mưu chống lại mình nên ông ta đã rời khỏi công ty)

– Impose: Ban hành.
E.g. Governments can limit imports by imposing an import tax. (Chính phủ có thể hạn chế hang nhập khẩu bằng cách ban hành nhập khẩu)

– Sell well: Bán chạy.
E.g. These cameras are selling well in our country. (Những chiếc máy ảnh này đang được bán chạy ở đất nước chúng tôi)

– Sell at a low price: Bán hạ giá.
E.g. The rice market has become glutted and is now is selling at a low price. (Thị trường gạo trở nên dư thừa và bây giờ đang được bán hạ giá.

– Find a ready sale: Bán được ngay.
E.g. We trust that you will find a ready sale for this excellent quality and are looking forward to your further orders.

(Chúng tôi tin rằng ông sẽ bán được ngay mặt hang có chất lượng xuất sắc này và chúng tôi cũng đang chờ những đơn đặt hang tiếp theo của ông.

– Enclosed price list: Bảng giá đính kèm.
E.g. We have quoted our lowest price on the price list. (Chúng tôi đã đưa ra mức giá thấp nhất trong bảng giá đính kèm)

– Saturate: Bão hòa. E.g. The market for wrist watches is almost completely saturated, but we expect to increase our sales of pocket calculators. (Thị trường đồng hồ đeo tay gần như hoàn toàn bão hòa, nhưng chúng tôi kỳ vọng sẽ tăng được mức bán của máy tính bỏ túi)

– Appoint: Bổ nhiệm.
E.g. Mr. Brown has been appointed to take charge of our Floria branch. (Ông Brown được bổ nhiệm phụ trách chi nhánh của chúng ta ở Floria.)

– Compensate: Bồi thường.
E.g. We will contact our insurance company and compensate you for the damage. (Chúng tôi sẽ liên lạc với công ty bảo hiểm và bồi thường thiệt hại cho các ông).

– Cut costs: Giảm chi phí.
E.g. In a way, I have to agree with their decision to radically cut costs.(Về 1 phương diện nào đó, tôi phải tán thành quyết định của họ nhằm cát giảm 1 phần lớn chi phí).

– Allocate: Cấp.
E.g. He allocated $10,000 for the project. (Ông ta cấp $10,000 cho dự án này).

– At the latest: Chậm nhất.
E.g. We would remind you that the delivery must take place on March 30 at the latest. (Chúng tôi xin nhắc là ngày giao hàng chậm nhất là ngày 30 tháng 3).

– Grant someone an interview: Cho ai 1 cuộc phỏng vấn.
E.g. I would be very glad if you grant me an interview. (Tôi sẽ rất vui nếu ông có thể cho tôi 1 cuộc phỏng vấn).

– Expertise: Chuyên môn.
E.g. This accountant has expertise in financial planning. (Người kế toán này chuyên về việc lên kế hoạch tài chính).

– Carriage-forward: Có tính phí chuyên chở.
E.g. We normally dispatch goods carriage-forward. (Chúng tôi thường giao hàng có tính phí chuyên chở).

– Obsolete: Lỗi thời.
E.g. The automobile made the horse and buggy obsolete. (Xe hơi đã khiến cho xe ngựa và xe kéo trở nên lạc hậu).

– Subsidiary: Công ty con.
E.g. The parent company in Japan set up this subsidiary to produce motorcycles in US. (Công ty mẹ ở Nhật thành lập công ty con này để sản xuất xe máy cho Mỹ).

– Multi-national company: Công ty đa quốc gia.
E.g. IBM is one of the multi-national companies in the world. (IBM là 1 trong những công ty đa quốc gia trên thế giới).

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

NHỮNG CÂU TIẾNG ANH GIAO TIẾP DÙNG TRONG KHÁCH SẠN

 

 

NHỮNG CÂU TIẾNG ANH GIAO TIẾP DÙNG TRONG KHÁCH SẠN
NHỮNG CÂU TIẾNG ANH GIAO TIẾP DÙNG TRONG KHÁCH SẠN

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về “NHỮNG CÂU TIẾNG ANH GIAO TIẾP DÙNG TRONG KHÁCH SẠN

*Do you have any vacancies? – khách sạn có còn phòng trống  không?

*How long will you be staying for? – anh/chị muốn ở bao lâu?
– One night – một đêm
– Two nights – hai đêm
– A week – một tuần
– What sort of room would you like? – anh/chị thích phòng loại nào?
– I’d like a … – tôi muốn đặt một …
– Single room – phòng đơn
– Double room – phòng một giường đôi
– Twin room – phòng hai giường đơn
– Triple room – phòng ba giường đơn
– Suite – phòng to cao cấp
– I’d like a room with … – tôi muốn đặt một phòng có …
– A bath – bồn tắm
– A shower – vòi hoa sen
– A view – ngắm được cảnh
– A sea view – nhìn ra biển
– A balcony – có ban công
*Asking about facilities – Hỏi về thiết bị phòng
– Is there a …? – Khách sạn có … không?
– What’s the price per night? – Giá phòng một đêm bao nhiêu?
– Is breakfast included? – Có bao gồm bữa sáng không?

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

PHÂN BIỆT ACROSS VÀ THROUGH

 

PHÂN BIỆT ACROSS VÀ THROUGH
PHÂN BIỆT ACROSS VÀ THROUGH

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về sự khách biệt giữa 2 từ “Across” và “Through” nhé!

I.ACROSS

* Chỉ hành động:
– Qua một mặt phẳng như qua đường (across the street), qua sông (across the river), qua cầu (across the bridge), qua mặt nước đóng băng (across the ice), qua sa mạc (across the desert), hay nhảy qua (the deer jumped across the stream = con hươu nhảy qua dòng suối).
– Qua bên kia: the village is just across the border = ngôi làng nằm ngay qua bên kia biên giới.

* Vừa là giới từ (preposition) vừa là trạng từ (adverb)
– Would you like me to help you across the street? = Bác muốn cháu dẫn bác qua đường không? (Trong câu này across là preposition).
– She came in the room, walked across, and opened the window = Cô ấy vào phòng, bước qua phòng và tới mở của sổ. (Trong câu này across là adverb).

II. THROUGH

* Chỉ nghĩa qua một thể tích, một khối, một đám nhiều cây cối, như qua rừng (walk through the wood), qua đám đông (through the crowd), qua nhiều tỉnh lỵ (we drove through several towns).

* Cũng có thể làm giới từ và trạng từ
– The dog got out through a hole in the fence = Con chó chạy lọt khỏi hàng rào qua một lỗ hổng (through là preposition).
– Make sure the food is heated through = Nhớ phải hâm kỹ thực phẩm (through là adverb).

(st)

Tiếng Anh dành cho người đi làm

“Tiếp đón khách có hẹn trước” và “Nói ai đó hiện không có ở cơ quan”

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một bài mới với nội dung : “Tiếp đón khách có hẹn trước” và “Nói ai đó hiện không có ở cơ quan” . Chúng ta có thể sử dụng các cấu trúc câu dưới đây để hỏi và trả lời với những lưu ý như sau:

 

  • SAY ( Nên nói )

– I’m afraid Mr. Travis is just on the telephone at the moment.
– I’m sorry, but the manager is still in a meeting.
– I’m afraid Mr. Travis has not come back from lunch yet.
– I’m sorry, but the manager has already gone home.
– If you’d like to take a seat for a moment.
– If you’d like to wait for a few minutes.
– If you’d like to leave a message.
– If you’d like to make a new appointment.
– If you’d like to come back later.
– If you’d like to … được thêm vào để tỏ sự lịch sự..

 

  • DON’T SAY (Không nên nói)

– He is not free now.
– He is not available now.

[+]not free, not available là những cách nói không lịch sự, không đúng văn phong trang trọng.

– He has not come yet.
– He is not here.

[+] Các cách nói này tỏ ra thiếu tôn trọng cấp trên.

– Sit down.
– Wait.
– Do you want to leave a note?
– Do you want to come back later?
– Please come again.
[+] Các cách nói này không phù hợp với văn phong trang trọng.

(st)

Tiếng Anh dành cho người đi làm

Yêu cầu ai làm gì, Xác nhận bạn sẽ hoặc có thể làm gì, Cáo lỗi khi bạn không thể làm gì

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một bài mới với nội dung :“Yêu cầu ai làm gì, Xác nhận bạn sẽ hoặc có thể làm gì, Cáo lỗi khi bạn không thể làm gì“. Chúng ta có thể sử dụng các cấu trúc câu dưới đây để hỏi và trả lời với những lưu ý như sau:

*Yêu cầu ai làm gì (Requesting people to do things)

*Xác nhận bạn sẽ hoặc có thể làm gì ( Confirming you will or can do things)

*Cáo lỗi khi bạn không thể làm gì (Apologizing when you cannot do things)

Chúng ta có thể sử dụng các cấu trúc câu dưới đây để hỏi và trả lời với những lưu ý như sau:

 

+ Say ( Nên nói )

Câu hỏi

  • Would you mind singing this report?
  • Do you mind singing this report?
  • Could you sign this report?
  • Can you sign this report?

 

Cách trả lời

  • Yes, of course.
  • Just a moment
  • Here you are.
  • I’ll sign it right away.
  • Well, actually, I’d like to read it first.
  • I’m afraid (that) I’d like to read it first.
  • Sorry, but I’d like to read it first.

 

+ Don’t say ( Không nên nói )

– Câu hỏi?

  • Sign this report.

– Đây là câu mệnh lệnh

  • You must sign this report.

– Đây là câu diễn tả bổn phận; “must“: phải.

  • Do you want to sign this report?

– Đây là câu hỏi ở thì hiện tại đơn của động từ “want“, không được phép dùng để nói với cấp trên.

 

Cách trả lời

  • Yes
  • No, I want to read it first.

– Đây là những cách nói không lịch sự khi nói với cấp trên.

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Một số từ lóng thay cho lời chào trong tiếng anh

MỘT SỐ TỪ LÓNG THAY CHO LỜI CHÀO TRONG TIẾNG ANH MỘT SỐ TỪ LÓNG THAY CHO LỜI CHÀO TRONG TIẾNG ANH

1. Adios = Good-bye (Tạm biệt)
E.g: Adios! We’ll see you tomorrow.
2. Be cool = Take it easy (Bình tĩnh nào)
E.g:
A: I’ve got to go now.
B: Already?
A: Yeah, my girlfriend’s waiting for me.
B: Be cool.
3. Bye now = Good-bye for now= Bye for now (Đi nhé/ tạm biệt)
E.g:
A: Let’s meet here in 3 hours.
B: Okay.
A: Bye now.
4. See ya= See you (Tạm biệt, hẹn gặp lại)
E.g:
A: Where are you going?
B: I’m going home. I’m tired.
A: See ya.
5. Cool = Okay (Đồng ý)
E.g:
A: Let’s have Chinese
B: I’m not in the mood for Chinese. What about Italian?
A: Cool
6. Gotcha = Okay (Được chứ)
E.g:
A: Can you pick me up at 7:00?
B: Gotcha.
A: Don’t be late.
B: I won’t.

(st)

English news

Thí điểm đào tạo tiếng Anh 
chuyên ngành bậc TCCN

Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Nguyễn Vinh Hiển vừa ký quyết định phê duyệt thí điểm giảng dạy bốn chương trình đào tạo tiếng Anh chuyên ngành trình độ trung cấp chuyên nghiệp.

Đó là các ngành kế toán, quản lý bán hàng và siêu thị, nghiệp vụ nhà hàng – khách sạn và nghiệp vụ lễ tân.

Kèm theo quyết định này là chương trình khung cũng như chương trình chi tiết nội dung đào tạo tiếng Anh của từng ngành.

Các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp có đào tạo các ngành trên, đủ điều kiện giảng dạy sẽ thí điểm đào tạo trong giai đoạn từ năm 2016-2018.Sau khi kết thúc giai đoạn đào tạo thí điểm, Bộ GD-ĐT sẽ có đánh giá và xem xét nhân rộng chương trình nói trên.

Theo tuoitre

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

Viết tắt Anh ngữ trong khi Chat

 

Viết tắt Anh ngữ trong khi Chat
Viết tắt Anh ngữ trong khi Chat

 

 

*ASSP = as soon as possible: càng sớm càng tốt
*B4 = before trước đây
*B4N= bye for now: bây giờ xin tạm biệt
*BBL = be back later : lát nữa trở lại nhé
*BRB= be right back: hayz trở lại ngay
*BTW =by the way: nhân đây
*CUL8R/CYL = see you later: hẹn gặp lại sau
*FYI= for your information: cho biết tin
*GG= Got to go/ G2G= got to go/ GTG= got to go: phải đi đây
*GL= good luck= chúc may mắn
*GR8= greet:= tuyệt vời
*GRRRR= I’m mad: tooi phát điên lên đây
*HB =hurry back: hãy trở lại nhanh nhé
*J/K= Just wondering: chỉ tự hỏi
*L8R= later: sau đó
*LUV= love: yêu
*MYOB= mind your own business: lo chuyện của anh đi
*N2M =not too much: không nhiều lắm
*NMN= ever mind:không sao/ đừng bận tâm
*NP= not problem: k có chi
*OIC= oh, I see: ồ,tôi hiểu
*RU =are you?: bạn đó hả
*THKS/THX= thanks: cám ơn
*U=you: bạn
*TTYL= Talk To You Later: lần sau noi tiếp nhé
*WTG=way to go: hay lắm

(st)