Vinh Danh Học Viên

Phạm Hữu Nhân – IELTS 7.5

Chúc mừng bạn Phạm Hữu Nhân đã đạt thành quả cao trong kỳ thi IELTS ngày 09/01/2014 vừa qua.

– Listening: 7.5.

– Reading: 8.0.

– Writing: 6.0.

– Speaking: 7.5.

       ==> Overall: 7.5

đIMG_1576k

– Một phần quà nho nhỏ từ Anh ngữ ICA dành cho Hữu Nhân.

Cảm ơn Hữu Nhân và chúc bạn thành công với những dự định trong tương lai nhé!

(Học Viện Anh Ngữ ICA)

250 WAYS TO SAY IT IN BUSINESS ENGLISH

REPLY TO AN INFORMAL INTRODUCTION

Cách phản hồi lời giới thiệu theo cách thông thường và gần gũi. Các bạn tham khảo nhé.

REPLY TO AN INFORMAL   INTRODUCTION
REPLY TO AN INFORMAL INTRODUCTION

Hi
Hi. I‟m Sam.
Hello
Hello. Andrew Damson.
Good to meet you too
Good to meet you too. I‟m Sarah.
Lovely to meet you
Lovely to meet you. Would you like a drink?
How are you?
How are you? It‟s good to get to know you at last!

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

PHÂN BIỆT: “DAY AFTER DAY” – “DAY TO DAY” – “DAY BY DAY”

PHÂN BIỆT:
Đây là 3 idioms khá phổ biến nhưng lại thường bị nhầm lẫn khi sử dụng. Chúng ta cùng xem qua một số ví dụ dưới đây để biết cách phân biệt những cụm từ này nhé!
1. Day after day: ngày này qua ngày khác, chỉ một việc làm hằng ngày có vẻ buồn chán.
Ví dụ:
+ He wears the same clothes day after day.
(Anh ta vẫn mặc một bộ quần áo, ngày này qua ngày khác.)
+ She hates doing the same work day after day.
(Bà ta ghét làm một công việc hết ngày này qua ngày khác.)
2. Day to day: hàng ngày, daily.
Ví dụ:
+ Students’ homework should be checked on a day-to-day basis.
(Nên kiểm soát bài vở của học sinh hàng ngày.)
+ Live a day-to-day existence
(Sống trong tình trạng được ngày nào biết ngày đó.)
3. Day by day: từ từ và đều đặn, từng ngày.
Ví dụ:
+ The patient got better day by day.
(Bệnh nhân bình phục dần dần.)

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

MỘT SỐ BIỂN BÁO THÔNG DỤNG

MỘT SỐ BIỂN BÁO THÔNG DỤNG

NO LITTERING – cấm xả rác

NO ADMISSION – cấm vào

NO SMOKING – cấm hút thuốc

KEEP OFF THE GRASS – không bước lên cỏ

NO PARKING – cấm đỗ xe

DANGER – nguy hiểm

STEP UP – coi chừng bước lên bậc thềm

STEP DOWN – coi chừng bước xuống bậc thềm

BEWARE OF DOG – coi chừng chó dữ

PUSH – đẩy vào

PULL – kéo ra

ENTRANCE – lối vào

EXIT – lối ra

EMERGENCY EXIT – cửa thoát hiểm

FIRE ESCAPE – lối ra khi có hỏa hoạn

PRIVATE – Khu vực riêng

NO ENTRY – Miễn vào

TOILET/ WC – Nhà vệ sinh

GENTLEMENT (thường viết tắt là Gents) – Nhà vệ sinh nam

LADIES – Nhà vệ sinh nữ

(st)

Blog

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRÊN FACEBOOK

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRÊN FACEBOOK
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRÊN FACEBOOK

stt = status: trạng thái, tình trạng
cmt = comment: bình luận
ad = admin, administrator: quản trị viên
mem = member: thành viên
rela = relationship: mối quan hệ
pr = public relations: quảng cáo, lăng xê cfs = confession: tự thổ lộ, tự thú
19 = one night: một đêm
29 = tonight: tối nay
ib (hoặc inb) = inbox: hộp thư đến, nhắn tin riêng
(trong facebook)
FA = forever alone: cô đơn mãi mãi FB = facebook
FC = fan club
FD = free day: ngày nghỉ
FS = fan sign: tấm bảng viết và vẽ tay được trang
trí nhiều màu sắc, slogan thể hiện sự hâm mộ thần
tượng hoặc đối tượng yêu thích PS = post script: tái bút
5ting= fighting (số 5 là five, đọc giống fight).
profile = pro5

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

TỪ VỰNG TIẾNG ANH VỀ NHÀ HÀNG

TỪ VỰNG TIẾNG ANH VỀ NHÀ HÀNG
TỪ VỰNG TIẾNG ANH VỀ NHÀ HÀNG


Eating out

• eat (lunch/dinner)/dine/meet at/in a restaurant
ăn (trưa/tối)/ăn tối/gặp nhau ở một nhà hàng
• go (out)/take somebody (out) for lunch/dinner/a meal
ra ngoài/dẫn ai ra ngoài ăn trưa/tối/một bữa ăn
• have a meal with somebody
dùng bữa với ai
• make/have a reservation (in/under the name of Yamada)
đặt chỗ (dưới tên Yamada)
• reserve/book a table for six
đặt một bàn sáu người
• ask for/request a table for two/a table by the window
yêu cầu một bàn hai người/một bàn cạnh cửa sổ
In the restaurant
• wait to be seated
chờ được đưa đến bàn ngồi
• show somebody to their table
dẫn ai đến bàn của họ
• sit in the corner/by the window/at the bar/at the counter
ngồi trong góc/cạnh cửa sổ/ở quầy bar/ở quầy
• hand somebody/give somebody the menu/wine list
đưa ai thực đơn/thực đơn rượu
• open/read/study/peruse the menu
mở/đọc/nghiên cứu/xem kỹ thực đơn
• the restaurant has a three-course set menu/a children’s menu/an extensive wine list
nhà hàng có thực đơn bữa ăn ba món/thực đơn cho trẻ em/thực đơn rượu phong phú
• taste/sample/try the wine
nếm/thử rượu
• the waiter takes your order
người bồi bàn ghi món bạn gọi
• order/choose/have the soup of the day/one of the specials/the house speciality/specialty
gọi/chọn/ăn món xúp đặc biệt của ngày/một trong những món đặc biệt/món đặc biệt của nhà hàng
• serve/finish the first course/the starter/the main course/dessert/coffee
dọn ra/dùng hết món đầu tiên/món khai vị/món chính/món tráng miệng/cà phê
• complain about the food/the service/your meal
phàn nàn về thức ăn/dịch vụ/bữa ăn
• enjoy your meal
thưởng thức bữa ăn

Paying
• pay/ask for the bill/the check
trả tiền/gọi tính tiền
• pay for/treat somebody to dinner/lunch/the meal
trả tiền cho/chiêu đãi ai bữa tối/bữa trưa/bữa ăn
• service is (not) included
đã/chưa bao gồm phí dịch vụ
• give somebody/leave (somebody) a tip
cho ai/để lại (cho ai) tiền boa

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

CẤU TRÚC HAY DÙNG KHI ĐI DU LỊCH

CẤU TRÚC HAY DÙNG KHI ĐI DU LỊCH
CẤU TRÚC HAY DÙNG KHI ĐI DU LỊCH
  • have/take a holiday (a vacation)/a break/a day off/a gap year
    nghỉ mát/nghỉ ngơi/nghỉ làm một ngày/nghỉ ngắt quãng một năm sau khi ra trường

    • go on/be on holiday (vacation)/leave/honeymoon/safari/a trip/a tour/a cruise/a pilgrimage
    đi nghỉ mát/đi nghỉ phép/đi nghỉ tuần trăng mật/đi quan sát động vật hoang dã/đi chơi xa/đi tour/đi chơi biển/đi hành hương

    • go backpacking/camping/hitchhiking/sightseeing
    đi du lịch ba-lô/đi cắm trại/đi nhờ xe/đi tham quan

    • plan a trip/a holiday (a vacation)/your itinerary
    lên kế hoạch đi chơi/đi nghỉ/lên lịch trình

    • book accommodation/a hotel room/a flight/tickets
    đặt chỗ ở/phòng khách sạn/chuyến bay/vé

    • have/make/cancel a reservation/booking
    đặt chỗ/hủy đặt chỗ

    • rent a villa/a holiday home/a holiday cottage
    thuê một biệt thự/nhà nghỉ riêng ở ngoại ô/nhà nhỏ ở ngoại ô

    • hire/rent a car/bicycle/moped
    thuê xe hơi/xe đạp/xe máy

    • stay in a hotel/a bed and breakfast/a youth hostel/a villa/a holiday home/a caravan
    nghỉ ở khách sạn/nhà khách (có điểm tâm)/nhà trọ du lịch/biệt thự/nhà nghỉ riêng ở ngoại ô/nhà lưu động

    • cost/charge $100 a/per night for a single/double/twin/standard/en suite room
    tính phí $100 một đêm cho phòng đơn/phòng giường đôi/phòng 2 giường đơn/phòng tiêu chuẩn/phòng có toilet riêng

    • check into/out of a hotel/a motel/your room
    nhận/trả phòng khách san/phòng của bạn

    • pack/unpack your suitcase/bags
    đóng gói/mở va-li/túi xách

    • call/order room service
    gọi/đặt dịch vụ phòng

    • cancel/cut short a trip/holiday (vacation)
    hủy/bỏ dở chuyến đi/kỳ nghỉ

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

PHÂN BIỆT SAY, TELL, SPEAK, TALK

PHÂN BIỆT SAY, TELL, SPEAK, TALK
PHÂN BIỆT SAY, TELL, SPEAK, TALK

1) SAY

– Say không bao giờ có tân ngữ chỉ người theo sau. Bạn có thể sử dụng say something hoặc say something to somebody. Say thường được dùng để đưa ra lời nói chính xác của ai đó (chú trọng nội dung được nói ra)

E.g. ‘Sit down’, she said.

– Chúng ta không thể nói say about, nhưng có thể nói say something about.
E.g.
+ I want to say something/a few words/a little about my family. (Tôi muốn nói vài điều về gia đình của tôi)
+ Please say it again in English. (Làm ơn nói lại bằng tiếng Anh).
+ They say that he is very ill. (Họ nói rằng cậu ấy ốm nặng).

2) TELL

– Có nghĩa “cho biết, chú trọng, sự trình bày”. Thường gặp trong các kết cấu : tell sb sth (nói với ai điều gì đó), tell sb to do sth (bảo ai làm gì), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì).

E.g.
+The teacher is telling the class an interesting story. (Thầy giáo đang kể cho lớp nghe một câu chuyện thú vị).
+Please tell him to come to the blackboard. (Làm ơn bảo cậu ấy lên bảng đen).
+We tell him about the bad news. (Chúng tôi nói cho anh ta nghe về tin xấu đó).

– Tell thường có tân ngữ chỉ người theo sau và thường có 2 tân ngữ.
E.g. Have you told him the news yet?

– Tell cũng thường được sử dụng với mệnh đề that.
E.g. Ann told me (that) she was tired.

– Tell được dùng để đưa ra sự kiện hoặc thông tin, thường dùng với what, where,…
E.g. Can you tell me when the movie starts?

– Tell cũng được dùng khi bạn cho ai đó sự hướng dẫn.
E.g. The doctor told me to stay in bed.
hoặc The doctor told me (that) I had to stay in bed.
hoặc The doctor said (that) I had to stay in bed.
Không dùng: The doctor said me to stay in bed.

3) SPEAK

– Có nghĩa là “nói ra lời, phát biểu”, chú trọng mở miệng, nói ra lời. Thường dùng làm động từ không có tân ngữ. Khi có tân ngữ thì chỉ là một số ít từ chỉ thứ tiếng “truth” (sự thật).
E.g.
+ He is going to speak at the meeting. (Anh ấy sẽ phát biểu trong cuộc mít tinh).
+ I speak Chinese. I don’t speak Japanese. (Tôi nói tiếng Trung Quốc. Tôi không nói tiếng Nhật Bản).

– Khi muốn “nói với ai” thì dùng speak to sb hay speak with sb.
E.g.
+ She is speaking to our teacher. (Cô ấy đang nói chuyện với thày giáo của chúng ta).

4) TALK

Có nghĩa là”trao đổi, chuyện trò”, có nghĩa gần như speak, chú trọng động tác “nói’. Thường gặp trong các kết cấu: talk to sb (nói chuyện với ai), talk about sth (nói về điều gì), talk with sb (chuyện trò với ai).
E.g.
+ What are they talking about? (Họ đang nói về chuyện gì thế?).
+ He and his classmates often talk to eachother in English

(st)

Tiếng AnhThông Dụng Hằng Ngày

CỤM TỪ LÓNG THÔNG DỤNG TRONG GIAO TIẾP HẰNG NGÀY

CỤM TỪ LÓNG THÔNG DỤNG TRONG GIAO TIẾP HẰNG NGÀY
CỤM TỪ LÓNG THÔNG DỤNG TRONG GIAO TIẾP HẰNG NGÀY

A

According to ….:Theo…..
Anyway…dù sao đi nữa…
As far as I know,….. : Theo như tôi được biết,..

B
Be of my age : Cỡ tuổi tôi
Beat it : Đi chỗ khác chơi
Big mouth: Nhiều chuyện
By the way: À này
Be my guest : Tự nhiên
Break it up : Dừng tay
But frankly speaking, .. :Thành thật mà nói

C

Come to think of it : Nghĩ kỹ thì
Can’t help it : Không thể nào làm khác hơn
Come on : Thôi mà gắng lên, cố lên
Cool it : Đừng nóng
Come off it: Đừng xạo
Cut it out : Đừng giỡn nữa, ngưng lại

D
Dead End : Đường cùng
Dead meat: Chết chắc
Down and out : Thất bại hoàn toàn
Down the hill : Già
For what : Để làm gì? What for? : Để làm gì?
Don’t bother : Đừng bận tâm
Do you mind : Làm phiền
Don’t be nosy : Đừng nhiều chuyện

F
For better or for worst : Chẳng biết là tốt hay là xấu

J
Just for fun : Giỡn chơi thôi
Just looking : Chỉ xem chơi thôi

Just kidding / just joking: Nói chơi thôi

G
Good for nothing : Vô dụng
Go ahead :Đi trước đi, cứ tự nhiên
God knows : Trời biết
Go for it : Hãy thử xem

K
Keep out of touch : Đừng đụng đến
H Hang in there/ Hang on : Đợi tí, gắng lên
Hold it : Khoan
Help yourself : Tự nhiên
Take it easy : Từ từ

I I see : Tôi hiểu
It’s all the same : Cũng vậy thôi mà
I ‘m afraid : Rất tiếc tôi…
It beats me : Tôi chịu (không biết)

L
Last but not least :Sau cùng nhưng không kém phần quan trọng
Little by little : Từng li, từng tý
Let me go : Để tôi đi
Let me be : Kệ tôi
Long time no see : Lâu quá không gặp

M
Make yourself at home : Cứ tự nhiên
Make yourself comfortable : Cứ tự nhiên
My pleasure : Hân hạnh

O
out of order: Hư, hỏng
out of luck : Không may
out of question: Không thể được
out of the blue: Bất ngờ, bất thình lình
out of touch : Không còn liên lạc
One way or another : Không bằng cách này thì bằng cách khác
One thing lead to another :Hết chuyện này đến chuyện khác

P
Piece of cake : Dễ thôi mà, dễ ợt
Poor thing : Thật tội nghiệp
N
Nothing :Không có gì
Nothing at all : Không có gì cả
No choice :Hết cách,
No hard feeling :Không giận chứ
Not a chance : Chẳng bao giờ
Now or never : ngay bây giờ hoặc chẳng bao giờ
No way out/ dead end : không lối thoát, cùng đường
No more : Không hơn
No more, no less : Không hơn, không kém
No kidding ? : Không nói chơi chứ ?
Never say never :Đừng bao giờ nói chẳng bao giờ
none of your business :Không phải chuyện của anh
No way :Còn lâu
No problem :Dễ thôi
No offense: Không phản đối

S
So? : Vậy thì sao?
So So :Thường thôi
So what? : Vậy thì sao?
Stay in touch : Giữ liên lạc
Step by step : Từng bước một
See ? : Thấy chưa?
Sooner or later : Sớm hay muộn
Shut up ! : Im Ngay

T
That’s all : Có thế thôi, chỉ vậy thôi
Too good to be true : Thiệt khó tin
Too bad : Ráng chiụ
The sooner the better : Càng sớm càng tốt
Take it or leave it: Chịu hay không

Y
You see: Anh thấy đó

W
Well? : Sao hả?
Well Then : Như vậy thì
Who knows : Ai biết
Way to go : Khá lắm, được lắm
Why not ? : Tại sao không ?
White lie : Ba xạo

(st)