VỊ TRÍ TRẠNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT TRONG CÂU

 

 

VỊ TRÍ TRẠNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT TRONG CÂU VỊ TRÍ TRẠNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT TRONG CÂU

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học mới với tên gọi “VỊ TRÍ TRẠNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT TRONG CÂU

1. Nếu trong câu có một động từ, trạng từ chỉ tần suất được đặt giữa chủ ngữ và động từ đó.
E.g: Peter rarely eats breakfast. (Hiếm khi Peter ăn sáng)

2. Trạng từ chỉ tần suất đứng sau động từ to be (am, is, are)
E.g: I am always a careful driver. (Tôi luôn lái xe cẩn thận)

3. Nếu trong câu có nhiều hơn một động từ, trạng từ chỉ tần suất nên được đặt trước động từ chính.
E.g: He has never eaten Thai food (Ông ấy chưa bao giờ ăn đồ Thái)

4. Trong câu hỏi và câu phủ định, trạng từ chỉ tần suất đứng trước động từ chính
E.g:
+ You don’t always carry cash, do you? (Cậu không bao giờ cầm tiền phải không?)
+ My teacher doesn’t usually give so much homework (Cô giáo tôi không thường xuyên giao nhiều bài tập)
Nếu không xét đến dạng câu, cách đơn giản nhất để ghi nhớ vị trí đó là trạng từ chỉ tần suất thường được đặt trước động từ chính (eat, carry, jump, sit) và sau động từ to be (am, is, are, was)

(st)

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s